HSK4

353. Kết hợp động từ với “并 (cần, đồng thời, và)”

NGỮ PHÁP 353. KẾT HỢP ĐỘNG TỪ VỚI “ (đồng thời, và, cần)”

1. Ý nghĩa

Hành động tiếp nối.

2. Cách dùng

并(且) (bìng(qiě)) có nghĩa là **’hơn thế nữa’** có thể được dùng để kết nối các động từ. Trong cấu trúc này, hai động từ được sử dụng là ngang bằng nhau mà không phải là chính hoặc phụ.
Cấu trúc: Động từ/ [Cụm động từ 1] + 并(且) + Động từ/ [Cụm động từ 2]

3. Lưu ý

并且 được sử dụng với các động từ, không giống như được sử dụng với danh từ. Hiếm khi một động từ đơn (thay vì một cụm động từ) xuất hiện cả trước và sau 并且. Trong trường hợp này, câu thường sẽ mang âm điệu của mệnh lệnh, hướng dẫn ai đó làm gì đó.

4. Ví dụ

VD1:
爸爸批评了我并且告诉我以后不能说谎。
* Bàba pípinɡle wǒ bìnɡqiě ɡàosù wǒ yǐhòu bùnénɡ shuōhuǎnɡ.
Bố tôi phê bình và nói với tôi rằng sau tôi không được nói dối nữa.
VD2:
我们需要的是有丰富的工作经验并且懂得团队合作的员工。
* Wǒmen xūyào de shì yǒu fēnɡfù de ɡōnɡzuò jīnɡyàn bìnɡqiě dǒnɡdé tuánduì hézuò de yuánɡōnɡ.
Chúng tôi cần những nhân viên có kinh nghiệm làm việc phong phú và biết làm việc nhóm.
VD3:
你要按照我说的做并且要做好。
* Nǐ yào ànzhào wǒ shuō de zuò bìnɡqiě yào zuò hǎo.
Tôi cần bạn làm như tôi nói và làm điều đó cho tốt.