HSK3

252. Thể hiện mục đích với “为了 (vì/để mà)”

Ngữ pháp 252. Thể hiện mục đích với “为了 (wèile)”

1. Ý nghĩa

Thể hiện nguyên nhân, mục đích

2. Cách dùng

为了 (wèile) được sử dụng để chỉ ra mục đích, nguyên nhân của một hành động hoặc người sẽ được hưởng lợi từ một số hành động nào đó. Theo nghĩa ‘mục đích’, nó gần như tương ứng chính xác với ‘để mà’ hoặc ‘cho mục đích’ hoặc ‘vì (ai/cái gì)’.
Khi nó chỉ ra mục đích của một hành động, nó thường đóng vai trò là giới từ. Trong vai trò này, toàn bộ cụm từ 为了 (wèile) nên đứng trước động từ.
Cấu trúc phổ biến (1) – Mục đích:
Cấu trúc: 为了 + Cụm từ (Mục đích) + Chủ ngữ + Động từ (Hành động)
Cũng lưu ý rằng (wèi) là một từ đơn, ở đây không phục vụ vai trò của nó như là một trợ từ trong trường hợp này.
Đôi khi 为了 (wèile) có thể được thấy ở sau. Trong trường hợp này, 为了 (wèile) có nghĩa là ‘cho’. Lưu ý rằng cả 为了 (wèile) và 因为 (yīnwèi) đều có ký tự (wèi) trong đó và chúng có ý nghĩa tương tự nhau. Bạn cũng sẽ thấy 因为 (yīnwèi) theo sau (wèi), thay vì 为了 (wèile). Nó có nghĩa đen là ‘bởi vì’.
Cấu trúc phổ biến (2) – Nguyên nhân (câu hỏi):
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 是因为 (Nguyên nhân) +
Lưu ý rằng 之所以……是因为 (zhī suǒyǐ… shì yīnwèi) là một mẫu khó hơn, có nghĩa là ‘lý do tại sao’ theo cách trang trọng hơn.

3. Ví dụ

VD1:
为了钱,他什么都愿意做。
* Wèile qián, tā shénme dōu yuànyì zuò.
Anh ấy sẵn sàng làm bất cứ điều gì vì tiền.
VD2:
为了孩子的未来,他决定搬到上海。
* Wèile háizi de wèilái, tā juédìnɡ bāndào Shànɡhǎi.
Anh quyết định chuyển đến Thượng Hải vì tương lai của con mình.
VD3:
我这么做是为了帮你。
* Wǒ zhème zuò shì wèile bānɡ nǐ.