HSK4
375. Thể hiện “Đặc Biệt” với “格外 (đặc biệt, vô cùng)”
NGỮ PHÁP 375. THỂ HIỆN “ĐẶC BIỆT” VỚI “格外 (đặc biệt, vô cùng)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện đặc biệt, thể hiện sự nhấn mạnh.
2. Cách dùng
格外 (géwài) là một trạng từ có cùng nghĩa với ‘đặc biệt’ hoặc ‘vô cùng’. Bạn có thể tự hỏi khác biệt giữa 格外 (géwài) và 特别 (tèbié) là gì. Hãy nhớ rằng 特别 (tèbié) có thể là một tính từ để nhấn mạnh cái gì đó là ‘đặc biệt’ hoặc như một trạng từ biểu thị cho ‘đặc biệt’. Tuy nhiên, 格外 (géwài) chỉ có thể là một trạng từ nhấn mạnh ‘đặc biệt’ và không thể được sử dụng như một tính từ như 特别 (tèbié).
Cấu trúc: 格外 + động từ/ tính từ
3. Ví dụ
VD1:
下过雨的早晨格外舒服。
Xiàguò yǔ de zǎochén géwài shūfú.
Sau cơn mưa, buổi sáng sớm vô cùng dễ chịu.
VD2:
今天格外忙, 都来不及吃饭。
Jīntiān géwài mánɡ, dōu lái bují chīfàn.
Hôm nay cực kỳ bận, không kịp ăn trưa luôn.
VD3:
昨天登上了山了, 晚上睡得格外香甜。
Zuótiān dēnɡshànɡ le shān le, wǎnshɑnɡ shuì de ɡéwài xiānɡtián.
Hôm qua leo núi quá mệt, vì vậy buổi tối ngủ ngon vô cùng.