HSK3
213. Sử dụng “来” như một giả động từ (Chỉ hành động đã biết trước đó)
NGỮ PHÁP 213. SỬ DỤNG “来” NHƯ MỘT GIẢ ĐỘNG TỪ
1. Ý nghĩa
Chỉ hành động đã biết trước đó
2. Cách dùng
Động từ 来 (lái) có thể được sử dụng như ‘Động từ giả định’, tương tự như cách sử dụng ‘làm’. Để minh họa cho cách dùng này, hãy tưởng tượng một chai dưa chua mà bạn muốn mở nhưng không thể vì nắp quá chặt. Bạn bắt đầu đưa nó đi khắp nơi để xem ai có thể mở nó, và không ai có thể, cho đến khi người bạn khỏe mạnh của bạn bước vào và nói, ‘ 我来 ‘, tức là anh ấy đang nói, ‘Để tôi mở cho!’.
Cấu trúc để sử dụng 来 (lái) như một động từ giả định rất cơ bản. Thông thường nó là một cụm từ rất ngắn, giống như ‘lượt của bạn!’ hoặc ‘hãy để tôi cho nó một phát’ hoặc ‘bạn làm nó!’. Thông thường, nó được sử dụng với 你 (nǐ) hoặc 我 (wǒ) làm chủ đề và kết thúc bằng 来 (lái). Đôi khi nó có thể kết thúc với 吧 (bɑ).
Cấu trúc:
Cấu trúc: (让 +) Chủ ngữ + 来
Quan điểm của việc gọi 来 (lái) là ‘Động từ giả định’ là nó không có nghĩa gốc là ‘đến’, nó thay bất cứ động từ nào trong ngữ cảnh.
3. Ví dụ
VD1: 你来!
* Nǐ lái!
Bạn làm đi!
VD2: 让他自己来。
* Rànɡ tā zìjǐ lái.
Hãy để anh ấy tự làm điều đó.
VD3: 还是你们自己来吧。
* Háishì nǐmen zìjĭ lái bɑ.
Tốt hơn là bạn tự làm điều đó.