HSK3
178. Đưa ra đề xuất với “要不 (hay là, không thì)”
NGỮ PHÁP 178. ĐƯA RA ĐỀ XUẤT VỚI “要不 (hay là, không thì)”
1. Ý nghĩa
Đưa ra lựa chọn thay thế
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả
2. Cách dùng
Thông thường, 要不 (yàobù) có thể được sử dụng để đưa ra đề xuất, như cách chúng ta sử dụng ‘hay là’.
Nó có thể được sử dụng như một cách gián tiếp để đưa ra gợi ý, vì người nói đang sử dụng 要不 để tìm kiếm sự đồng ý của người nghe. Khi sử dụng 要不 theo cách này, nó có thể xuất hiện ở đầu câu hoặc ở giữa, sau khi giải thích tình huống.
Cấu trúc 1: Lý do/Tình huống trước
Cấu trúc: Lý do / Tình huống + 要不 + Gợi ý
Cấu trúc 2: Gợi ý trước (hoặc dùng một mình)
Cấu trúc: 要不 + Gợi ý / Lý do / Tình huống
Khi 要不 (yàobù) được sử dụng có nghĩa đen là ‘nếu không thì’ nó là một cách viết ngắn gọn của 不然 (yàobùrán) nghĩa là ‘nếu không phải vậy’.
Lưu ý rằng 要不 (yàobù) cũng có thể được sử dụng để đưa ra các lựa chọn ‘cũng không/hoặc’ cho người khác, tương tự như 要么 (yàome).
3. Ví dụ
VD1: 大家都有点累了, 要不休息一会儿吧。
* Dàjiā dōu yŏudiăn lèi le, yàobù xiūxi yīhuìr ba.
Mọi người đều hơi mệt rồi, hãy nghỉ ngơi một lát đi.
VD2: 要不我们一起去吧, 一个人去没意思。
* Yàobù wŏmen yīqĭ qù ba, yīɡérén qù méi yìsi.
Hay là chúng ta đi cùng nhau đi, đi một mình không vui chút nào.
VD3: 这个星期我比较忙, 要不下次星期见?
* Zhèɡe xīnɡqī wŏ bĭjiào mánɡ, yàobù xià ɡè xīnɡqī jiàn?
Tuần này tôi khá bận, hay là để tuần sau gặp nhé?
VD4: 要不我们换个地方吧, 这里太吵了。
* Yàobù wŏmen huàn ɡè dìfɑnɡ ba, zhèlĭ tài chăo le.
Hay là chúng ta đến chỗ khác đi, ở đây ồn ào quá.