HSK5

453. Thể hiện sự bất ngờ với “竟然” (Thật ra)


NGỮ PHÁP 453. THỂ HIỆN SỰ BẤT NGỜ VỚI “竟然” (Thật ra) /jīnɡ rán/

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự ngạc nhiên.

2. Cách dùng

Để diễn đạt điều gì đó bất ngờ, bạn có thể sử dụng trạng từ 竟然 (jìngrán) sau chủ ngữ. 竟然 cũng có cùng ý nghĩa với 居然, nhưng không mạnh bằng. Giống như nhiều trạng từ khác, 竟然 được đặt sau chủ ngữ. Cấu trúc ngữ pháp này thường được sử dụng trong tiếng Trung Quốc nói khẩu ngữ. Bạn cũng có thể bỏ và chỉ sử dụng . Điều này có thể được sử dụng trong tiếng Trung Quốc nói hoặc viết.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 竟然…….

3. Ví dụ

VD1:
没想到你竟然当着老师的面撒谎。
Méi xiǎnɡdào nǐ jīnɡrán dānɡzhe lǎoshī de miàn sāhuǎnɡ.
Tôi không ngờ bạn có thể nói dối trước mặt giáo viên.
VD2:
这是一件让人难过的事情, 你竟然还笑?
Zhè shì yí jiàn rànɡ nánɡuò de shìqínɡ, nǐ jīnɡrán hái xiào?
Đây là một chuyện làm cho mọi người buồn, vậy mà bạn có thể cười?.
VD3:
那个人骗了你的钱, 你竟不生他的气?
Nàɡè rén piànle nǐ de qián, nǐ jìnɡ bù shēnɡ tā de qì?
Bạn đã bị anh ta lừa tiền, vậy mà bạn vẫn không giận anh ta.