HSK4
336. Thể hiện “liên quan tới” với “至于 (còn như, liên quan tới)”
NGỮ PHÁP 336. THỂ HIỆN “LIÊN QUAN TỚI” VỚI “至于 (còn như, liên quan tới)”
1. Ý nghĩa
Thêm giải thích, kết nối ý tưởng.
2. Cách dùng
至于 (zhìyú) nghĩa là ‘liên quan tới’ hoặc ‘còn như’ được sử dụng khi người nói muốn bình luận về một chủ đề liên quan đến chủ đề đã thảo luận trước đó. Cấu trúc này rất đơn giản, nó được sử dụng tương tự như ‘liên quan tới’. Chỉ cần đặt vào phía trước bình luận bạn muốn nói.
Cấu trúc: 至于 + Chủ đề, Nhận xét
3. Ví dụ
VD1:
我已经尽力了, 至于结果只能看运气了。
* Wǒ yǐjīnɡ jìn lìle, zhìyú jiéɡuǒ zhǐ nénɡ kàn yùnqi le.
Tôi đã cố gắng hết sức rồi. Còn về kết quả thì chỉ có thể trông chờ vào vận may.
VD2:
她跟我说明天回来, 至于具体的时间, 我就不知道了。
* Tā ɡēn wǒ shuōmínɡ tiān huílái, zhìyú jùtǐ de shíjiān, wǒ jiù bù zhǐdàole.
Cô ấy nói với tôi rằng cô ấy sẽ trở lại vào ngày mai. Còn thời gian cụ thể tôi không biết.
VD3:
律师只能为他的客户辩护, 至于最后的判决, 那就取决于法官了。
* Lǜshī zhǐ nénɡ wèi tā de kèhù biànhù, zhìyú zuìhòu de pànjué, nà jiù qǔjué yú fǎɡuānle.
Một luật sư chỉ bảo chữa cho khách hàng của mình, còn về việc phán quyết, phụ thuộc vào thẩm phán.