HSK3
214. Thể hiện “không cần” với “不用” (thái độ)
NGỮ PHÁP 214. THỂ HIỆN “KHÔNG CẦN” VỚI “不用”
1. Ý nghĩa
Thể hiện thái độ
2. Cách dùng
Trong tiếng Trung, 要 (yào) có nhiều ý nghĩa, một trong số đó là ‘cần’. Tuy nhiên, khi bạn muốn diễn đạt ‘không cần’ ta nên sử dụng 不用 (búyòng), thay vì 不要 (búyào).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 不用 + [Cụm động từ]
Trong tiếng Trung Quốc, câu hỏi tu từ, ” 这还用说嘛 ” (Zhè hái yònɡ shuō mɑ) chỉ ra người nói tin rằng điều đó là hiển nhiên. Nó tương đương với khi nói, ‘điều đó còn phải nói ra sao?’
不要 (búyào) cũng có nghĩa là ‘không cần’ nhưng nó mang sắc thái ít lịch sự hơn 不用 (búyòng). 不用 (búyòng) được sử dụng trong bất kì câu nào mang nghĩa là ‘không cần’. Còn 不要 (búyào) thì thường mang nghĩa như ‘không thèm’, nên ít khi được sử dụng.
3. Ví dụ
VD1: 不用谢。
* Búyòng xiè.
Bạn không cần phải cảm ơn tôi.
VD2: 孩子不用买票。
* Háizi bùyòng măi piào.
Trẻ em không cần mua vé.
VD3: 这件事不用跟他说。
* Zhè jiàn shì bùyòng ɡēn tā shuō.
Bạn không cần nói với anh ấy về điều này.