HSK5

447. Thể hiện “Miễn là” với “凡是” (Phàm là/Tất cả)


NGỮ PHÁP 447. THỂ HIỆN “MIỄN LÀ” VỚI “凡是” (Phàm là/Tất cả) /fán shì/

1. Ý nghĩa

Thể hiện tần suất, số lượng, phạm vi đối tượng.

2. Cách dùng

Phó từ 凡是 (fánshì), dùng để chỉ tất cả các đối tượng hoặc tình huống nằm trong một phạm vi nhất định nào đó, không có ngoại lệ. Nó có thể dịch thành ‘chỉ cần là’ hoặc ‘phàm là’. “凡是” thường được đặt ở đầu câu, để bổ nghĩa cho danh từ hoặc cụm từ mang chức năng danh từ. Trong khẩu ngữ, nó thường kết hợp với các từ như ‘‘, ‘‘, và ‘一律‘.
Cấu trúc: 凡是 + Danh từ + / / 一律 + Vị ngữ
凡是 cũng có thể được sử dụng với 不均. theo nghĩa đen có nghĩa là ‘không một ai/cái gì không’, mang lại một sự nhấn mạnh hơn. Đơn giản có nghĩa là trong ngôn ngữ viết. là cách rút ngắn của 凡是, được sử dụng nhiều hơn trong ngôn ngữ viết hơn.
Cấu trúc: () + Danh từ + / / + Vị ngữ

3. Ví dụ

VD1:
凡是不听话的孩子都没有糖吃。
Fánshì bù tínɡhuà de háizi dōu méiyǒu tánɡchī.
Tất cả những đứa trẻ không nghe lời, đều sẽ không được ăn kẹo.
VD2:
凡是美国公民就可以投票, 这是真的吗?
Fánshì měiɡuó ɡōnɡmín jiù kěyǐ tóupiào, zhè shì zhēnde ma?
Miễn là công dân Mỹ, đều có thể bỏ phiếu. Điều này có thật không?
VD3:
凡是听说这件事情的人无不惊讶。
Fánshì tīnɡ shuō zhè jiàn shì de rén wúbù jīnɡyà.
Mọi người đều ngạc nhiên khi nghe về điều này.
VD4:
凡质量不合格的产品均须退回。
Fán zhìliànɡ bù héɡé de chǎnpǐn jūn xū tuìhuí.
Tất cả các sản phẩm không đủ điều kiện đều phải được trả lại.