HSK5
508. So Sánh “领域” (Lĩnh vực) VÀ “范畴” (Phạm trù)
NGỮ PHÁP 508. SO SÁNH “领域” /línɡyù/ VÀ “范畴” /fànchóu/
1. Ý nghĩa
Chỉ phạm vi nhất định.
2. Cách dùng
Giống: Cả hai từ đều là danh từ, đều chỉ một phạm vi nhất định.
Khác:
- 领域: Có thể chỉ một phạm vi đã biết, có thể dùng trong một hoạt động xã hội thông thường, thích hợp với phạm vi tương đối lớn. Bên cạnh đó, nó còn có thể đề chỉ khu vực chủ quyền của một quốc gia.
- 范畴: Là Thuật ngữ triết học. Thường dùng trong các mặt như: Tư duy; logic… Phạm vi sử dụng tương đối nhỏ.
3. Ví dụ
VD1:
在这个领域内有文章可做。
Zài zhè ɡelínɡyù nèi yǒu wénzhānɡ kě zuò.
Có những điều cần làm trong lĩnh vực này.
VD2:
你在探究科学的新领域。
Nǐ zài tànjiū kēxué de xīn línɡyù.
Bạn đang khám phá các lĩnh vực khoa học mới.
VD3:
在一定范畴内讲, 他的说法是正确的。
Zài yīdìnɡ fànchóu nèi jiǎnɡ, tā de shuōfǎ shì zhènɡquè de.
Ở một mức độ nào đó, câu nói của anh ấy là đúng.
VD4:
在我们的社会中, 劳动不只是经济的范畴, 而且是道德的范畴。
Zài wǒmen de shèhuì zhōnɡ, láodònɡ búbùjǐn shì jīnɡjì de fànchóu, érqiě shì dàodé de fànchóu.
Trong xã hội của chúng ta, lao động không chỉ là một phạm trù kinh tế, mà còn là một phạm trù đạo đức.