HSK4
364. Thể hiện “Thậm chí nếu…” với “即使” (dù, ngay cả khi)
NGỮ PHÁP 364. THỂ HIỆN “THẬM CHÍ NẾU…” VỚI “即 使”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra điều kiện, thể hiện quyết tâm.
2. Cách dùng
即 使 …… 也 (jíshǐ… yě…) có nghĩa là ‘ngay cả khi … vẫn ….’. Trong cấu trúc này, mệnh đề đầu tiên (sau 即 使) là một giả định, sau đó bị phản đối là không thể bởi mệnh đề thứ hai (sau 也) của câu lệnh.
Cấu trúc: 即 使 …… 也
3. Lưu ý
Mệnh đề được sử dụng sau 即 使 phải là giả thuyết, nếu không thì nên sử dụng 虽 然.
4. Ví dụ
VD1:
即使你没胃口,也要吃一点。
Jíshǐ nǐ méi wèikǒu, yě yào chī yīdiǎn.
Ngay cả khi bạn không thèm ăn, bạn vẫn cần ăn gì đó.
VD2:
即使你对这门课不太感兴趣,也要学。
Jíshǐ nǐ duì zhè mén kè bú tài ɡǎn xìnɡqù, yě yào xué.
Dù bạn không thích môn này, bạn vẫn cần học.
VD3:
即使你很有钱,也买不到幸福。
Jíshǐ nǐ hěn yǒu qián, yě mǎi bú dào xìnɡfú.
Ngay cả khi bạn rất giàu, bạn cũng không thể mua được hạnh phúc.