HSK4
355. Thể hiện “Khó tránh” với “难免”
NGỮ PHÁP 355. THỂ HIỆN “KHÓ TRÁNH” VỚI “难免”
1. Ý nghĩa
Thể hiện chất lượng.
2. Cách dùng
难免 (nánmiǎn) có nghĩa là ‘không thể tránh khỏi’ hoặc ‘chắc chắn xảy ra’ và thường được đặt trước động từ, thường là trợ động từ như 会 hoặc 要. Nó chỉ có thể được sử dụng để giới thiệu một tình huống không thể tránh khỏi được đặc trưng bởi các tính năng phủ định. Người ta không thể sử dụng 难免 để nói về một điều chắc chắn xảy ra theo nghĩa tích cực như ‘bạn chắc chắn sẽ có một thời gian tốt’.
Cấu trúc: (Chủ ngữ) + 难免 + Động từ
Sử dụng một phủ định trong cụm từ sau 难免 không làm thay đổi nghĩa của câu. Vì vậy, 难免不 và 难免 có nghĩa tương tự.
3. Ví dụ
VD1:
刚开始说外语时难免会有些误会。
Gānɡ kāishǐ shuō wàiyǔ shí nánmiǎn huì yǒu yīxiē wùhuì.
Khi bạn bắt đầu nói một ngoại ngữ, sẽ không tránh khỏi một số hiểu lầm.
VD2:
年轻人难免会遇到挫折,关键是学习怎么克服。
Niánqīnɡrén nánmiǎn huì yùdào cuòzhé, ɡuānjiàn shì xuéxí zěnme kèfú.
Người trẻ tuổi khó tránh khỏi việc đối mặt với các vấn đề, nhưng điều quan trọng nhất là học cách khắc phục chúng.
VD3:
这家公司的实习生难免要做一些复杂的事。
Zhè jiā ɡōnɡsī de shíxí shēnɡ nánmiǎn yào zuò yīxiē dázá de shì.
Thực tập sinh tại công ty này khó tránh phải làm những việc lặt vặt.