HSK3
246. Thể hiện “bao lâu” với “多长时间 (bao lâu)”
Ngữ pháp 246. Thể hiện “bao lâu” với “多长时间 (duō chánɡ shíjiān)”
1. Ý nghĩa
Miêu tả tần suất
2. Cách dùng
Hỏi ‘bao lâu’ là một trong những điều có vẻ đơn giản nhưng tương đối phức tạp trong tiếng Trung. Cách hỏi bằng tiếng Trung, theo nghĩa đen là ‘bao lâu (làm gì đó) một lần’. Vì vậy, bạn sẽ cần các cụm từ 多长时间 (duō chánɡ shíjiān) và 一次 (yī cì).
Bạn đề nghị người ta trả lời bằng cách quyết định cả thời lượng và số lần thực hiện một hành động trong khung thời gian đó. Vì vậy, nếu bạn hỏi ‘bao lâu’, bạn có thể nhận được câu trả lời như một phần của câu hỏi. Tuy nhiên, điều đó thực sự sẽ không ngăn người trả lời trả lời ngược lại. Điều đó chỉ là cách hỏi thường được đặt ra trong tiếng Trung.
Cấu trúc phổ biến (1):
Cấu trúc: Chủ ngữ + 多长时间 + Động từ + 一次 (+ Tên ngữ)
Cấu trúc phổ biến (2):
Cấu trúc: Chủ ngữ + Khoảng thời gian + Động từ + 一次 (+ Tên ngữ)
Vấn đề của việc sử dụng cấu trúc trên là dự kiến rằng hành động được thực hiện thường xuyên, là một phần của thói quen. Nếu đó không phải là một hoạt động thường xuyên xảy ra, thì không nên sử dụng cấu trúc này.
Trong những trường hợp, người nói không cố gắng diễn tả mức độ thường xuyên người ta làm một việc gì đó, bất kể nó thường xuyên hay theo thói quen như thế nào, chỉ cần sử dụng **thường xuyên** để hỏi về nó.
3. Ví dụ
VD1:
你多长时间踢一次球?
* Nǐ duō chánɡ shíjiān tī yī cì qiú?
Bao lâu bạn đá bóng một lần?
VD2:
你多长时间刮一次胡子?
* Nǐ duō chánɡ shíjiān ɡuā húzi yī cì?
Bao lâu anh cạo râu một lần?
VD3:
我们公司一周开一次会。
* Wǒmen ɡōnɡsī yī zhōu kāi yī cì huì.
Công ty chúng tôi tổ chức cuộc họp mỗi tuần.
VD4:
我两个月剪一次头发。
* Wǒ liǎnɡ ɡè yuè jiǎn yī cì tóufa.
Tôi cắt tóc hai tháng một lần.