Luyện dịch HSK 1-2-3

Chủ đề 1: CHÀO HỎI, KẾT BẠN

Bài 1: Dịch các từ, cụm từ

 
a. Dịch các từ sau sang tiếng Trung:
 
STTTiếng ViệtĐÁP ÁN
1Trường học
ĐÁP ÁN
学校 /xuéxiào/
2Bạn học
ĐÁP ÁN
同学 /tóngxué/
3Du học sinh
ĐÁP ÁN
留学生 /liúxuéshēng/
4Họ, quý tính, quý danh (cách nói lịch sự)
ĐÁP ÁN
贵姓 /guìxìng/
5Tên
ĐÁP ÁN
名字 /míngzi/
6Ngày mai
ĐÁP ÁN
明天 /míngtiān/
7Quốc gia, đất nước
ĐÁP ÁN
国家 /guójiā/
8Vui mừng
ĐÁP ÁN
高兴 /gāoxìng/
9Hàn Quốc
ĐÁP ÁN
韩国 /Hánguó/
10Việt Nam
ĐÁP ÁN
越南 /Yuènán/
 
b. Dịch các số sau sang tiếng Trung (liệt kê tất cả các cách có thể dùng):
 
STTTiếng ViệtĐÁP ÁN
116h30p sáng
ĐÁP ÁN
早上六点半 /zǎoshang liù diǎn bàn/
早上六点三十分 /zǎoshang liù diǎn sānshí fēn/
1211h55p
ĐÁP ÁN
十一点五十五分 /shíyī diǎn wǔshíwǔ fēn/
1310h05p tối
ĐÁP ÁN
晚上十点零五分 /wǎnshang shí diǎn líng wǔ fēn/
142h15p chiều
ĐÁP ÁN
下午两点一刻 /xiàwǔ liǎng diǎn yī kè/
下午两点十五分 /xiàwǔ liǎng diǎn shíwǔ fēn/
1512h45p
ĐÁP ÁN
十二点三刻 /shí’èr diǎn sān kè/
十二点四十五分 /shí’èr diǎn sìshíwǔ fēn/
 

Bài 2: Dịch các câu sau

 
Dịch Việt – Trung:
 
    1. Xin chào, tôi tên là (……), tôi là du học sinh Việt Nam, rất vui được làm quen với mọi người.
      ĐÁP ÁN
      你好! 我叫(……), 我是越南留学生, 很高兴认识你们。
      /Nǐ hǎo! Wǒ jiào (……), wǒ shì Yuènán liúxuéshēng, hěn gāoxìng rènshi nǐmen./
 
    1. Chào các em! Thầy là Trương Quân, là giáo viên môn tiếng Trung của các em, hôm nay chúng ta sẽ học bài đầu tiên: Giới thiệu bản thân.
      ĐÁP ÁN
      你们好! 我是张军, 是你们的汉语老师, 今天我们学习第一课: 介绍自己。
      /Nǐmen hǎo! Wǒ shì Zhāng Jūn, shì nǐmen de Hànyǔ lǎoshī, jīntiān wǒmen xuéxí dì yī kè: Jièshào zìjǐ./
 
  1. Đây là Mike, cậu ấy là du học sinh người Mỹ và là bạn cùng phòng của tớ.
    ĐÁP ÁN
    这是麦克, 他是美国留学生, 也是我的同屋。
    /Zhè shì Màikè, tā shì Měiguó liúxuéshēng, yě shì wǒ de tóngwū./
 

Dịch Trung – Việt:
 
    1. 刘老师是汉语老师,他不是加拿大人,他是越南人,他也是我妈妈的朋友。
      /Liú lǎoshī shì Hànyǔ lǎoshī, tā bù shì Jiānádà rén, tā shì Yuènán rén, tā yě shì wǒ māma de péngyǒu./
      ĐÁP ÁN

      Thầy giáo Lưu là giáo viên tiếng Hán, thầy ấy không phải là người Canada, thầy ấy là người Việt Nam, thầy ấy cũng là bạn của mẹ tôi.

 
    1. 我叫玛丽,我是英国人,我是留学生,所以我住留学生的宿舍。很高兴认识你们!
      /Wǒ jiào Mǎlì, wǒ shì Yīngguó rén, wǒ shì liúxuéshēng, suǒyi wǒ zhù liúxuéshēng de sùshè. Hěn gāoxìng rènshi nǐmen!/
      ĐÁP ÁN

      Tôi tên là Mary, tôi là người Anh, tôi là du học sinh, vì vậy tôi ở ký túc xá của du học sinh. Rất vui được làm quen với các bạn!

 
  1. 不早了,我要回宿舍了。明天见!
    /Bù zǎo le, wǒ yào huí sùshè le. Míngtiān jiàn!/
    ĐÁP ÁN

    Không còn sớm nữa, tôi phải về ký túc xá rồi. Hẹn gặp lại ngày mai!

 

Bài 3: Dịch hội thoại sau

 
Tiếng ViệtĐÁP ÁN (Tiếng Trung & Pinyin)
A: Chào cậu! Tớ tên là Ngọc Anh. Cậu tên là gì?
ĐÁP ÁN
A: 你好!我叫玉英。你叫什么名字?
/A: Nǐ hǎo! Wǒ jiào Yùyīng. Nǐ jiào shénme míngzi?/
B: Chào cậu! Tớ tên là Mary. Rất vui được làm quen với cậu.
ĐÁP ÁN
B: 你好!我叫玛丽。很高兴认识你。
/B: Nǐ hǎo! Wǒ jiào Mǎlì. Hěn gāoxìng rènshi nǐ./
A: Tớ cũng vậy. Mary, cậu là du học sinh phải không?
ĐÁP ÁN
A: 我也是。玛丽,你是留学生吗?
/A: Wǒ yě shì. Mǎlì, nǐ shì liúxuéshēng ma?/
B: Phải.
ĐÁP ÁN
B: 是的。
/B: Shì de./
A: Tớ cũng là du học sinh. Tớ là người Việt Nam. Cậu là người nước nào?
ĐÁP ÁN
A: 我也是留学生。我是越南人。你是哪国人?
/A: Wǒ yě shì liúxuéshēng. Wǒ shì Yuènán rén. Nǐ shì nǎ guórén?/
B: Tớ là người Canada. Cậu ở ký túc xá của du học sinh hay ở bên ngoài?
ĐÁP ÁN
B: 我是加拿大人。你住留学生的宿舍还是在外边住?
/B: Wǒ shì Jiānádà rén. Nǐ zhù liúxuéshēng de sùshè háishì zài wàibian zhù?/
A: Tớ ở ký túc xá du học sinh. Bạn cùng phòng của tớ là Ngọc Mễ, cô ấy là người Nhật Bản. Còn cậu?
ĐÁP ÁN
A: 我住留学生宿舍。我的同屋是玉米,她是日本人。你呢?
/A: Wǒ zhù liúxuéshēng sùshè. Wǒ de tóngwū shì Yùmǐ, tā shì Rìběn rén. Nǐ ne?/
B: Tớ cùng bạn bè thuê chung một căn nhà, ngay phía sau trường học.
ĐÁP ÁN
B: 我和我朋友一起租一间房子,就在学校的后面。
/B: Wǒ hé wǒ péngyǒu yīqǐ zū yī jiān fángzi, jiù zài xuéxiào de hòumiàn./
A: Vậy có thời gian tớ có thể đến phòng cậu chơi được không?
ĐÁP ÁN
A: 那有时间我可以去你的房间玩儿吗?
/A: Nà yǒu shíjiān wǒ kěyǐ qù nǐ de fángjiān wánr ma?/
B: Tất nhiên là được. Số điện thoại di động của tớ là 0967-123-86.
ĐÁP ÁN
B: 当然可以。我的手机号码是0967-123-86。
/B: Dāngrán kěyǐ. Wǒ de shǒujī hàomǎ shì 0967-123-86./
A: Được. Về phòng tớ nhắn tin cho cậu. Tớ phải lên lớp rồi, tạm biệt!
ĐÁP ÁN
A: 好的。回房我给你发短信。我要上课了,再见!
/A: Hǎo de. Huí fáng wǒ gěi nǐ fā duǎnxìn. Wǒ yào shàngkè le, zàijiàn!/
B: Tạm biệt!
ĐÁP ÁN
B: 再见!
/B: Zàijiàn!/
 

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau

 
Dịch Việt – Trung:
 
Đoạn văn 1:

“Xin chào mọi người, mình tên là Anh Thư. Mình đến từ Việt Nam. Hiện tại mình đang đi du học Trung Quốc và là sinh viên trường Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh. Mình vô cùng yêu thích tiếng Trung cũng như văn hóa Trung Quốc, đặc biệt là thư pháp và kinh kịch. Mình mong sẽ được trải nghiệm thật nhiều điều thú vị ở đây.”

ĐÁP ÁN
“大家好, 我叫英舒。我来自越南。我现在正在中国留学, 是北京语言大学的学生。我非常喜欢汉语以及中国文化, 特别是书法和京剧。我希望能在/这里体验很多有意思的事情。”
/“Dàjiā hǎo, wǒ jiào Yīng Shū. Wǒ láizì Yuènán. Wǒ xiànzài zhèngzài Zhōngguó liúxué, shì Běijīng Yǔyán Dàxué de xuéshēng. Wǒ fēicháng xǐhuān Hànyǔ yǐjí Zhōngguó wénhuà, tèbié shì shūfǎ hé Jīngjù. Wǒ xīwàng néng zài zhèli tǐyàn hěnduō yǒuyìsi de shìqíng.”/
 

Dịch Trung – Việt:
 
Đoạn văn 2:
“我住学校的宿舍。我的房间号是406。住留学生宿舍又便宜又方便。学校附近有很多商店和饭馆。从我学校往前走,然后往右拐就是中国银行,中国银行对面就是邮局。”
/“Wǒ zhù xuéxiào de sùshè. Wǒ de fángjiān hào shì 406. Zhù liúxuéshēng sùshè yòu piányi yòu fāngbiàn. Xuéxiào fùjìn yǒu hěnduō shāngdiàn hé fànguǎn. Cóng wǒ xuéxiào wǎng qián zǒu, ránhòu wǎng yòu guǎi jiùshì Zhōngguó yínháng, Zhōngguó yínháng duìmiàn jiùshì yóujú./”
ĐÁP ÁN

“Tôi ở ký túc xá của trường. Số phòng của tôi là 406. Ở ký túc xá của du học sinh vừa rẻ vừa tiện. Gần trường có rất nhiều cửa hàng và nhà hàng. Từ trường tôi đi thẳng về phía trước, sau đó rẽ phải là Ngân hàng Trung Quốc, đối diện Ngân hàng Trung Quốc là bưu điện.”