HSK3

231. Thể hiện “tất cả” với “所有” (Diễn đạt số lượng)

NGỮ PHÁP 231. THỂ HIỆN “TẤT CẢ” VỚI “所有

1. Ý nghĩa

Thể hiện số lượng

2. Cách dùng

Bạn có thể sử dụng 所有 (suǒyǒu) để nói **’tất cả’** ai đó hoặc cái gì đó. Ví dụ như nói ‘tất cả tiền trên thế giới’ hoặc ‘tất cả bạn của tôi’.
Mẫu này được sử dụng để chỉ **’tất cả’** của một danh từ, với số lượng danh từ nói thường khá lớn. Bạn có thể nhận thấy rằng (de) sau 所有 đôi khi bị bỏ qua.
Cấu trúc:
Cấu trúc: 所有 (+ ) + Danh từ
Khi biến 所有 thành một phần của chủ ngữ, thông thường bạn sẽ cần thêm nó trước vị ngữ.
Cấu trúc:
Cấu trúc: 所有 (+ ) + Danh từ + + Vị ngữ
Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
Hãy lưu ý rằng bạn sử dụng **不** () thay vì **没** (méi) để phủ định 所有.
Cấu trúc:
Cấu trúc: + + 所有 (+ ) + Danh từ + + Vị ngữ

3. Ví dụ

VD1: 你买了他所有的书?
* Nǐ mǎi le tā suǒyǒu de shū?
Bạn đã mua tất cả sách của cô ấy?
VD2: 所有的学校都放假了。
* Suǒyǒu de xuéxiào dōu fànɡjià le.
Tất cả các trường học đều được nghỉ.
VD3: 不是所有的美国人都爱喝咖啡。
* Bù shì suǒyǒu de Měiɡuó rén dōu ài hē kāfēi.
Không phải tất cả người Mỹ đều thích uống cà phê.