HSK4
377. Thể hiện “Vì” với “既然 (Nếu, nếu như, đã)”
NGỮ PHÁP 377. THỂ HIỆN “VÌ” VỚI “既然 (Nếu, nếu như, đã)”
1. Ý nghĩa
Chỉ ra nguyên nhân và kết quả.
2. Cách dùng
既然 (jìrán) có nghĩa là ‘đã’, là liên từ thường đứng ở đầu một vế câu trước hoặc sau, và thường được theo sau bởi 就 (jiù) hoặc 还 (hái), 也 (yě), ……tạo thành cấu trúc có nghĩa là ‘vì… nên….’/’đã…thì….’. Nó được sử dụng như thế này:
Cấu trúc: 既然……., 就/还/也…….
Cấu trúc này không được sử dụng để thể hiện một kết quả, nhưng nhiều hơn một gợi ý suy luận được suy luận từ thực tế đầu tiên. Nó có thể được đặt trước hoặc sau đối tượng. Nhưng nếu các chủ thể trong hai mệnh đề giống nhau, 既然 thường được đặt sau chủ ngữ hơn.
Cấu trúc: 既然 + Sự thật, 那/那就 Gợi ý / Suy luận
Gợi ý suy luận suy luận từ thực tế đầu tiên có thể đến dưới dạng câu hỏi tu từ.
Cấu trúc: 既然 + Sự thật, (那 + câu hỏi tu từ)
3. Ví dụ
VD1:
你既然不想说,那就别说了。
Nǐ jìrán bùxiǎnɡ shuō, nà jiù bié shuōle.
Nếu bạn không muốn nói, thì đừng nói.
VD2:
既然你们是好朋友,他肯定会帮你吧。
Jìrán nǐmen shì hǎo pénɡyǒu, nà tā kěndìnɡ huì bānɡ nǐ ba.
Nếu các bạn là bạn thân, anh ấy chắc chắn sẽ giúp bạn.
VD3:
既然你已经决定了,为什么现在后悔?
Jìrán nǐ yǐjīnɡ juédìnɡle, wèishéme xiànzài hòuhuǐ?
Bạn đã đưa ra quyết định rồi, vậy sao giờ lại hối hận?