Cấu trúc cố định

01. Cấu trúc 比 + TT/CĐT/ bǐ……/: … Hơn

📜 CẤU TRÚC SO SÁNH TRONG TIẾNG TRUNG

Bài học này tổng hợp các cấu trúc so sánh từ cơ bản đến nâng cao trong tiếng Trung, giúp bạn diễn đạt sự hơn kém, tương đồng hoặc khác biệt giữa các đối tượng một cách chính xác.


1. So sánh hơn/kém (比 / 没有)

1.1. So sánh hơn: A 比 B + Tính từ (TT) / Cụm động từ (CĐT)

Cấu trúc: A 比 B + TT/CĐT/bi……/

Nghĩa: A… hơn B [cite: 3]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Dùng để so sánh từ hai đối tượng trở lên[cite: 5].

[cite_start]

    • Dạng phủ định thường thêm “不” hoặc “没有” trước “比”[cite: 5].

[cite_start]

  • Trước vị ngữ (TT/CĐT), thường dùng phó từ “更” (gèng), “还” (hái) làm trạng ngữ để chỉ mức độ cao hơn một bậc[cite: 9, 10].
📝 Ví dụ & Ứng dụng:
Nội dungChi tiết
Ví dụ cơ bản[cite_start]Vietnamese: Anh ấy (không) cao hơn tôi[cite: 8].
[cite_start]他(不)比我高。 [cite: 6]
[cite_start]Tā (bù) bĩ wõ gão. [cite: 7]
(Sino-Vietnamese: THA (BẤT) BỈ NGÃ CAO)
Tăng mức độ[cite_start]Vietnamese: Tôi càng thích đọc sách hơn anh ấy[cite: 13].
[cite_start]我比他更喜欢看书。 [cite: 11]
[cite_start]Wǒ bĩ tã gèng xĩhuan kàn shū. [cite: 12]
(Sino-Vietnamese: NGÃ BỈ THA CÁNH HỈ HOAN KHÁN THƯ)
1.2. So sánh kém: 没有 + TT/CĐT

Cấu trúc: 没有…..+TT/CĐT/méiyǒu……/

[cite_start]

Nghĩa: Không (bằng) [cite: 110]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Là cấu trúc so sánh kém, biểu thị cái này **không… như** cái kia[cite: 112].

[cite_start]

  • Thường thêm “这么” (zhème) hoặc “那么” (nàme) vào trước TT/CĐT[cite: 113, 114].
📝 Ví dụ & Ứng dụng:
Nội dungChi tiết
Ví dụ cơ bản[cite_start]Vietnamese: Chuyện này không dễ như bạn nghĩ đâu[cite: 117].
[cite_start]这件事并没有你想的那么容易。 [cite: 115]
[cite_start]Zhè jiàn shì bìng méiyǒu nǐ xiǎng de nàme róngyì. [cite: 116]
(Sino-Vietnamese: GIÁ KIỆN SỰ BÍNH MỘT HỮU NĨ TƯỞNG ĐÍCH NA MA DUNG DỊ)

2. Cấu trúc so sánh chênh lệch cụ thể (Số lượng/Thời gian)

2.1. A 比 B + TT/ĐT + Bổ ngữ số lượng (BNSL)

Cấu trúc: 比……TT/ĐT+BNSL/bi……/

[cite_start]

Nghĩa: … hơn bao nhiêu [cite: 18]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Biểu thị lượng chênh lệch, thường kết hợp với BNSL như “一点” (yìdiǎn), “一些” (yìxiē) hoặc một số lượng cụ thể[cite: 20, 21].

[cite_start]

    • Khi so sánh tuổi, chỉ dùng “大” (dà) hay “小” (xiǎo), không dùng “多” hay “少”[cite: 27].

[cite_start]

  • Nếu hai đối tượng trước và sau “比” là cụm danh từ biểu thị quan hệ sở hữu, có thể lược danh từ nhưng phải giữ lại “的”[cite: 31].
📝 Ví dụ & Ứng dụng:
Nội dungChi tiết
Chênh lệch ít[cite_start]Vietnamese: Phòng học này to hơn phòng học kia một chút[cite: 26].
[cite_start]这个教室比那个教室大一点。 [cite: 24]
[cite_start]zhègè jiàoshì bĩ nà gè jiàoshì dà yī diǎn. [cite: 25]
(Sino-Vietnamese: GIÁ CÁ GIÁO THẤT BỈ NA CÁ GIÁO THẤT ĐẠI NHẤT ĐIỂM)
Lược danh từ[cite_start]Vietnamese: Điện thoại của anh ấy đắt hơn của tôi 500 tệ[cite: 34].
[cite_start]他的手机比我的贵五百块。 [cite: 32]
[cite_start]Tā de shǒujī bĩ wõ de guì wŭbăi kuài. [cite: 33]
(Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH THỦ KY BỈ NGÃ ĐÍCH QUÝ NGŨ BÁCH KHỐI)
2.2. A 比 B + 早/晚/多/少 + Động từ (ĐT) + BNSL

Cấu trúc: 比……早/晚/多/少+ĐT+BNSL /bi…… zǎo/ wǎn/ duō/ shǎo/:

[cite_start]

Nghĩa: sớm/ muộn hơn; nhiều/ ít hơn [cite: 39]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Các từ “早”, “晚”, “多”, “少” phải đứng trước động từ vị ngữ[cite: 41].

[cite_start]

  • Phía sau vị ngữ phải có bổ ngữ chỉ số lượng để biểu thị sự khác biệt cụ thể[cite: 42].
📝 Ví dụ & Ứng dụng:
Nội dungChi tiết
Sớm hơn (Thời gian)[cite_start]Vietnamese: Hôm nay tôi đến sớm hơn anh ấy một tiếng, vì vậy đã hoàn thành hết công việc rồi[cite: 45].
[cite_start]我今天比他早来一个小时,所以就把所有的工作都完成了。 [cite: 43]
[cite_start]Wõò jīntiān bĩ tā zão lái yī gè xiǎoshí, suõyi jiù bă suǒyǒu de gōngzuò dōu wánchéng le. [cite: 44]
(Sino-Vietnamese: NGÃ KIM THIÊN BỈ THA TẢO LAI NHẤT CÁ TIỂU THỜI, SỞ DĨ TỰU BẢ SỞ HỮU ĐÍCH CÔNG TÁC ĐÔ HOÀN THÀNH LIỄU)
2.3. Cấu trúc với Bổ ngữ trình độ (BNTĐ)

Cấu trúc: 比……TT/ĐT+BNTĐ/bi……/

[cite_start]

Nghĩa: … hơn [cite: 50]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Biểu thị ý so sánh thông qua việc kết hợp với bổ ngữ trình độ[cite: 52].

[cite_start]

    • Sau TT làm BNTĐ có thể thêm “点儿”, “一些”, “得多”, “多了”, nhưng **không thể** thêm các thành phần chỉ số lượng cụ thể[cite: 54].

[cite_start]

  • Trước TT chỉ mức độ **không được** sử dụng thêm các phó từ chỉ mức độ như “很”, “非常”, “最”[cite: 54].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Hơn rất nhiều[cite_start]Vietnamese: Chữ anh ấy viết đẹp hơn tôi rất nhiều, vì vậy tôi nhất định phải học tập anh ấy[cite: 57].
[cite_start]他的字比我写得好看得多,所以我一定要向他学习。 [cite: 55]
[cite_start]Tā de zì bǐ wǒ xiě de hăokàn dé duō, suǒyĩ wǒ yīdìng yào xiàng tã xuéxí. [cite: 56]
(Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH TỰ BỈ NGÃ TẢ ĐẮC HẢO KHÁN ĐẮC ĐA, SỞ DĨ NGÃ NHẤT ĐỊNH YẾU HƯỚNG THA HỌC TẬP)

3. Cấu trúc so sánh tăng tiến và thay đổi mức độ

3.1. Càng ngày càng (Tăng tiến): 一天比一天…

Cấu trúc: 一天比一天……/Yītiān bǐ yītiān……/

[cite_start]

Nghĩa: càng ngày càng [cite: 64]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Biểu thị sự tăng dần về mức độ[cite: 68].

[cite_start]

    • Có thể thay bằng các lượng từ khác như: “一次比一次” (yīcì bǐ yīcì), “一年比一年” (yīnián bǐ yīnián), “一个比一个” (yīgè bǐ yīgè)[cite: 69].

[cite_start]

  • Đây là cấu trúc câu **không tồn tại dạng phủ định**[cite: 69].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Tăng tiến mức độ[cite_start]Vietnamese: Vì hiệu ứng nhà kính, thời tiết càng ngày càng nóng[cite: 72].
[cite_start]因为温室效应,天气一天比一天热了。 [cite: 70]
[cite_start]Yīnwèi wēnshì xiàoyìng, tiānqì yī tiān bĩ yī tiān rè le. [cite: 71]
(Sino-Vietnamese: NHÂN VI VÂN THẤT HIỆU ỨNG, THIÊN KHÍ NHẤT THIÊN BỈ NHẤT THIÊN NHIỆT LIỄU)
3.2. Ngày càng: 越来越…

Cấu trúc: 越来越…../yuèláiyuè……/

[cite_start]

Nghĩa: ngày càng [cite: 163]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Biểu thị đặc điểm của người/sự vật thay đổi về mức độ theo quá trình thời gian[cite: 165].

[cite_start]

    • Chỉ có thể làm trạng ngữ đứng trước vị ngữ, **không thể** đứng trước chủ ngữ[cite: 166].

[cite_start]

  • **Không được** dùng các phó từ chỉ mức độ như “很”, “太”, “非常”[cite: 167].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Ví dụ cơ bản[cite_start]Vietnamese: Sắc trời càng ngày càng tối đen, một trận cuồng phong lại sắp tới[cite: 170].
[cite_start]天色越来越阴暗了,一场暴风雨即将到来。 [cite: 168]
[cite_start]Tiānsè yuèláiyuè yīn àn le, yī chăng bàofēngyŭ jíjiāng dàolái. [cite: 169]
(Sino-Vietnamese: THIÊN SẮC VIỆT LAI VIỆT ÂM ÁM LIỄU, NHẤT TRÀNG BẠO PHONG VŨ CẬP TƯƠNG ĐÁO LAI)

4. Cấu trúc so sánh tương đồng và trái ngược

4.1. Giống nhau: 跟/和/同…一样/相同

Cấu trúc: 跟/和/同……一样/相同/gēn/hé/tóng…… yīyàng/xiāngtóng/

[cite_start]

Nghĩa: Giống nhau [cite: 83]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Dùng để so sánh những thứ có cùng tính chất hoặc có điểm tương đồng[cite: 85].

[cite_start]

    • “跟” và “一样” thường kết hợp thành một kết cấu cố định, có thể làm định ngữ, trạng ngữ hay bổ ngữ[cite: 87, 88].

[cite_start]

    • Phủ định của “跟……一样” là “不” đứng trước “一样”[cite: 92].

[cite_start]

    • Phủ định của “跟…….相同” là “跟…….不同”[cite: 96].

[cite_start]

  • Không thể thêm phó từ chỉ mức độ như “很”, “非常”, “最” vào trước “一样”[cite: 100].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Tương đồng[cite_start]Vietnamese: Tính cách anh ấy rất mạnh mẽ, giống y như tôi vậy[cite: 91].
[cite_start]他的性格很强,就跟我一样。 [cite: 89]
[cite_start]Tā de xìnggé hěn qiáng, jiù gēn wõ yīyàng. [cite: 90]
(Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH TÍNH CÁCH HẨN CƯỜNG, TỰU CÂN NGÃ NHẤT DẠNG)
Phủ định (Không giống)[cite_start]Vietnamese: Đích đến của anh ấy không giống tôi[cite: 95].
[cite_start]他的目的地跟我的不一样。 [cite: 93]
[cite_start]Tā de mùdì dì gēn wõ de bù yīyàng. [cite: 94]
(Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH MỤC ĐÍCH ĐỊA CÂN NGÃ ĐÍCH BẤT NHẤT DẠNG)
4.2. Khác biệt: 跟/和/与…… 不同

Cấu trúc: 跟/和/与…… 不同 /gēn/hé/yǔ…… bù tóng/

[cite_start]

Nghĩa: Không giống với [cite: 198, 200] (Ý của câu 15 trong file gốc là khác nhau, không giống)

💡 Cách sử dụng:
    [cite_start]

  • Khẳng định sự khác nhau giữa hai hoặc nhiều đối tượng[cite: 198, 200]. (Dựa theo ý của mục 15 trong file gốc)
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Ví dụ cơ bản[cite_start]Vietnamese: Tính cách của cậu ấy không giống với chị gái[cite: 198, 200]. (Dựa trên ý VD của mục 15)
[cite_start]他的性格与他姐姐不同。 [cite: 198, 200]
[cite_start]Tā de xìnggé yŭ tā jiějie bù tóng. [cite: 198, 200]
(Sino-Vietnamese: THA ĐÍCH TÍNH CÁCH DỮ THA TỶ TỶ BẤT ĐỒNG)
4.3. Trái ngược: 跟/和……相反

Cấu trúc: 跟/和……相反/gēn/hé…… xiāngfăn/

[cite_start]

Nghĩa: Trái ngược với [cite: 198]

💡 Cách sử dụng:
    [cite_start]

  • Dùng so sánh các đối tượng có tính chất hoặc đặc trưng trái ngược nhau[cite: 200].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Ví dụ cơ bản[cite_start]Vietnamese: Con đường mà họ đi trái ngược với con đường mà tôi đi[cite: 198, 200].
[cite_start]他们走的路和我的路相反。 [cite: 198, 200]
[cite_start]Tāmen zǒu de lù hé wǒ zǒu de lù xiāngfăn. [cite: 198, 200]
(Sino-Vietnamese: THA MÔN TẨU ĐÍCH LỘ HÒA NGÃ TẨU ĐÍCH LỘ TƯƠNG PHẢN)

5. Cấu trúc so sánh ví von, ẩn dụ (Tựa như)

5.1. Giống/Tựa như: 像… / 如… / 仿佛… / 似…

Cấu trúc: (不)像+这么/那么……(bù) xiàng/+/zhème/name……/

[cite_start]

Nghĩa: (Không) giống như vậy [cite: 122]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Dùng để biểu thị hai sự vật, sự việc có tương tự nhau hay không[cite: 124].

[cite_start]

    • “像” là trạng ngữ thì phải có “这么” hoặc “那么”, nhưng “这么”/“那么” không được đứng trước “像”[cite: 128].

[cite_start]

  • “像” cũng có thể kết hợp với “一样” để tạo thành cấu trúc “像…….一样” biểu thị ý nghĩa rất giống nhau[cite: 133].
📝 Ví dụ:
Cấu trúcChi tiết
像…[cite_start]Vietnamese: Cuộc đời giống như một trang giấy trắng, toàn bộ do nét bút con người ta vẽ lên thôi[cite: 127].
[cite_start]人生像一张洁白的纸,全凭人之笔去描绘。 [cite: 125]
[cite_start]Rénshēng xiàng yī zhāng jiébái de zhĩ, quán píng rén zhī bĩ qù miáohui. [cite: 126]
(Sino-Vietnamese: NHÂN SINH TƯỢNG NHẤT TRƯƠNG KHIẾT BẠCH ĐÍCH CHỈ, TOÀN BẰNG NHÂN CHI BÚT KHỨ MIÊU HỘI)
像…一样[cite_start]Vietnamese: Phong cảnh nơi đây đẹp như thiên đường vậy[cite: 136].
[cite_start]这里的风景像天堂一样美丽。 [cite: 134]
[cite_start]Zhèli de fēngjing xiàng tiāntáng yīyàng měili. [cite: 135]
(Sino-Vietnamese: GIÁ LÍ ĐÍCH PHONG CẢNH TƯỢNG THIÊN ĐƯỜNG NHẤT DẠNG MỸ LỆ)
如…[cite_start]Vietnamese: Hoa tuyết nhìn tựa như bông bay qua bay lại rồi rơi xuống[cite: 145].
[cite_start]雪花如棉花,飘飘洒洒而落。 [cite: 144]
[cite_start]Xuěhua rú miánhuā, piāopiāo săsă ér luò. [cite: 145]
(Sino-Vietnamese: TUYẾT HOA NHƯ MIÊN HOA, PHIÊU PHIÊU SẢ SẢ NHI LẠC)
仿佛…[cite_start]Vietnamese: Trưởng thành giống như những tháng ngày dài đằng đẵng, cũng tựa như sự lặp lại của từng khoảnh khắc[cite: 198, 200].
[cite_start]成长仿佛漫长的岁月,又仿佛是瞬间的重生。 [cite: 198, 200]
[cite_start]Chéngzhǎng făngfú màncháng de suìyuè, yòu făngfú shì shùnjiān de chóngshēng. [cite: 198, 200]
(Sino-Vietnamese: THÀNH TRƯỞNG PHẢNG PHẬT MẠN TRƯỜNG ĐÍCH TUẾ NGUYỆT, HỰU PHẢNG PHẬT THỊ THUẤN GIAN ĐÍCH TRÙNG SINH)

6. Các cấu trúc so sánh đặc biệt khác

6.1. (都) 不如…: (đều) không bằng

Cấu trúc: (都)不如…..((dōu) bùrú……/

[cite_start]

Nghĩa: (đều) không bằng [cite: 152]

💡 Cách sử dụng:
    • [cite_start]

    • Một dạng khác của phủ định trong câu so sánh, ngữ khí có phần mạnh hơn “没有”[cite: 154].

[cite_start]

  • Cấu trúc này chỉ dùng để biểu thị sự phủ định[cite: 155].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
So sánh hơn[cite_start]Vietnamese: Cậu thay vì ngồi đợi chết, không bằng nghĩ cách thoát khỏi tình cảnh khó khăn này[cite: 158].
[cite_start]你与其这样坐以待毙,还不如想办法摆脱困境。 [cite: 156]
[cite_start]Nĩ yuqí zhèyàng zuòyīdàibì, hái bùrú xiăng bànfã băituō kùnjìng. [cite: 157]
(Sino-Vietnamese: NĨ DỮ KÌ GIÁ DẠNG TỌA DĨ ĐÃI TỆ, HOÀN BẤT NHƯ TƯỞNG BẠN PHÁP BÃI THOÁT KHỐN CẢNH)
6.2. So sánh với: 跟/和/同…比较起来 / (和,与)…相比

Cấu trúc: 跟(和)…..比较起来/gēn/hé……bījiāo qilai/

[cite_start]

Nghĩa: So sánh với… [cite: 175]

Cấu trúc: (和,与)……相比/gēn/ hé/ yǔ…… xiāngbǐ/

[cite_start]

Nghĩa: So với… [cite: 187]

💡 Cách sử dụng:
    [cite_start]

  • Dùng để nêu lên hai đối tượng đặt trong mối quan hệ so sánh[cite: 177, 189].
📝 Ví dụ:
Cấu trúcChi tiết
比较起来[cite_start]Vietnamese: So sánh hai cách tính này, vẫn là cách thứ hai đơn giản hơn[cite: 180].
[cite_start]这两种算法比较起来,还是第二种简单些。 [cite: 178]
[cite_start]Zhè liăng zhōng suànfǎ bījiào qilái, háishì dì èr zhōng jiǎndān xiē. [cite: 179]
(Sino-Vietnamese: GIÁ LƯỠNG CHỦNG TOÁN PHÁP BỈ GIÁO KHỞI LAI, HOÀN THỊ ĐỆ NHỊ CHỦNG GIẢN ĐƠN TÁC)
相比[cite_start]Vietnamese: So sánh với lợi ích của tập thể, lợi ích cá nhân là cái thứ yếu[cite: 192].
[cite_start]和集体利益相比,个人利益是次要的。 [cite: 190]
[cite_start]Hé jítí lìyì xiāngbĩ, gè rén lìyì shì cìyào de. [cite: 191]
(Sino-Vietnamese: HÒA TẬP THỂ LỢI ÍCH TƯƠNG BỈ, CÁ NHÂN LỢI ÍCH THỊ THỨ YẾU ĐÍCH)
6.3. Giống hệt: 一如……

Cấu trúc: 一如…… /yīrú……/

[cite_start]

Nghĩa: Giống hệt… [cite: 198, 200] (Dựa trên ý VD của mục 23)

💡 Cách sử dụng:
    [cite_start]

  • Dùng để biểu thị sự so sánh tương đồng[cite: 198, 200].
📝 Ví dụ:
Nội dungChi tiết
Ví dụ cơ bản[cite_start]Vietnamese: Cô ấy thuần khiết như bông hoa bách hợp, ai cũng yêu mến cô ấy[cite: 198, 200].
[cite_start]她一如百合般清纯,谁都爱上她。 [cite: 198, 200]
[cite_start]Tā yīrŭ bàihé bān qīngchún, shúi dōu àishang le tā. [cite: 198, 200]
(Sino-Vietnamese: THA NHẤT NHƯ BÁCH HỢP BAN THANH THUẦN, THÙY ĐÔ ÁI THƯỢNG THA)

🎯 Đáp án Bài tập ứng dụng (Dịch câu)

Để tiện cho việc đối chiếu, tôi trích xuất đáp án dịch thuật từ phần cuối tài liệu của bạn.

1. So sánh 比… (hơn/kém)

Vietnamese: Không khí tết nhộn nhịp, mọi người vui vẻ hơn bất cứ khoảng thời gian nào.
春节的气氛非常热闹,人们比任何时候都愉快。
[cite_start]Chūnjié de qìfēn fēicháng rènào, rénmen bĩ rènhé shíhòu dōu yúkuài. [cite: 198]
(Sino-Vietnamese: XUÂN TIẾT ĐÍCH KHÍ PHÂN PHI THƯỜNG NHIỆT NÁO, NHÂN MÔN BỈ NHÂM HÀ THỜI HẬU ĐÔ DU KHOÁI)

2. So sánh 像… (giống như)

Vietnamese: Giáo viên giống như một nhà thiết kế linh hồn của nhân loại, truyền đạt kiến thức phong phú.
[cite_start]老师像人类灵魂的工程师,传授丰富的知识。 [cite: 138]
[cite_start]Lǎoshī xiàng rénlèi línghún de gōngchéngshĩ, chuánshòu fēngfù de zhīshi. [cite: 139]
(Sino-Vietnamese: LÃO SƯ TƯỢNG NHÂN LOẠI LINH HỒN ĐÍCH CÔNG TRÌNH SƯ, TRUYỀN THỤ PHONG PHÚ ĐÍCH TRI THỨC)