HSK4

360. Thể hiện “Mặc Dù” với “尽管” (cho dù, dù rằng)


NGỮ PHÁP 360. THỂ HIỆN “MẶC DÙ” VỚI “尽管

1. Ý nghĩa

Kết nối ý tưởng, tương phản.

2. Cách dùng

尽管 (jǐnɡuǎn) có nghĩa là ‘mặc dù’ và nhấn mạnh hơn 虽然 một chút.
Cấu trúc: 尽管 …… 但是 + Chủ ngữ + 还是 / 仍然
hoặc 但是 có thể được thêm vào trước 还是 hoặc 仍然 để nhấn mạnh hơn nữa sự thay đổi về ý nghĩa trong cụm từ thứ hai.

3. Ví dụ

VD1:
尽管老板最近不在,我们还是不能偷懒。
Jínɡɡuǎn lǎobǎn zuìjìn bú zài, wǒmen háishi bù nénɡ tōulǎn.
Mặc dù gần đây ông chủ đã không đến, nhưng chúng tôi vẫn không thể lười biếng.
VD2:
尽管困难很多,但是我们不能放弃。
Jínɡɡuǎn kùnnɑn hěnduō, dànshì wǒmen bù nénɡ fànɡqì.
Mặc dù có nhiều khó khăn, nhưng chúng tôi không thể từ bỏ.
VD3:
尽管当时很危险,消防员还是勇敢地冲了进去。
Jínɡɡuǎn dānɡshí hěn wēixiǎn, xiāofánɡ yuán háishi yǒnɡɡǎn de chōnɡle jìnqù.
Mặc dù nó rất nguy hiểm, nhưng lính cứu hỏa vẫn dũng cảm chạy vào.