HSK4

363. Trạng từ “Tuy nhiên” với “却” (nhưng)


NGỮ PHÁP 363. TRẠNG TỪ “TUY NHIÊN” VỚI “

1. Ý nghĩa

Tương phản, khác biệt.

2. Cách dùng

(què) được sử dụng để chỉ ra điều gì đó trái với mong đợi và được sử dụng theo cách tương tự như . Tuy nhiên, nó thường được theo sau bởi một bình luận tiêu cực.
Cấu trúc tổng thể của các câu sử dụng là: …… (但是 +) Chủ ngữ + ……
Thông thường mệnh đề đầu tiên ở trên đưa ra một tuyên bố, và sau đó mệnh đề thứ hai giới thiệu một cái gì đó trái ngược, thường ở dạng bình luận tiêu cực. Ngoài ra, đôi khi chủ đề của mệnh đề thứ hai sẽ bị bỏ qua. Tuy nhiên, nếu có chủ đề, nó chắc chắn phải đứng sau chủ đề đó. Trong các ví dụ sau, lưu ý rằng xuất hiện sau chủ đề trong mọi trường hợp và nó có thể được sử dụng cùng với 但是.

3. Ví dụ

VD1:
我是你最好的朋友,却没邀请我。
Wǒ shì nǐ zuì hǎo de pénɡyǒu, què méi yāoqǐnɡ wǒ.
Tôi là người bạn thân nhất của bạn, nhưng bạn đã không mời tôi.
VD2:
他是老板,却没有人听他的。
Tā shì lǎobǎn, què méiyǒu rén tīnɡ tā de.
Anh ấy là ông chủ, nhưng không ai chịu lắng nghe anh ấy.
VD3:
有些人智商很高,情商却很低。
Yǒuxiē rén zhìshānɡ hěn ɡāo, qínɡshānɡ què hěn dī.
Một số người có IQ cao, nhưng EQ của họ thì lại rất thấp.