HSK3

230. Bổ ngữ kết quả (Thể hiện kết quả, mô tả hành động)

NGỮ PHÁP 230. BỔ NGỮ KẾT QUẢ

1. Ý nghĩa

Thể hiện kết quả, mô tả hành động

2. Cách dùng

Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để chỉ ra rằng một hành động đã dẫn đến một kết quả nhất định và làm cho kết quả đó trở nên rõ ràng với người nghe. Thông thường bổ ngữ chỉ đơn giản là một tính từ đơn âm tiết như **** (hǎo) hoặc **** (wán).
**** (hǎo) ngụ ý rằng một cái gì đó đã được thực hiện hoặc hoàn thành tốt. Hình thành một Bổ ngữ kết quả với **** (wán). Nó thể hiện rằng hành động đã được hoàn thành tốt.
**** (cuò) được sử dụng để thể hiện rằng một hành động đã được thực hiện không chính xác theo một cách nào đó, dẫn đến lỗi sai (**错了**).
Các tính từ khác thường được sử dụng làm Bổ ngữ kết quả bao gồm: **** (wǎn), **** (bǎo), **** (huài), **清楚** (qīngchu), **干净** (gānjìng), **** ().
Đối với cấu trúc cơ bản, hầu như bạn sẽ luôn thấy **** (le) sau tính từ:
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tính từ + (+ Tân ngữ)
Để phủ định Bổ ngữ kết quả, sử dụng **** (méi) thay vì **** ():
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Động từ + Tính từ (+ Tân ngữ)
Khi sử dụng Bổ ngữ kết quả, đối tượng thường được chuyển đến đầu câu và chủ ngữ thường bị bỏ qua.
Bên cạnh tính từ, có một vài động từ đơn âm tiết cũng có thể được sử dụng làm Bổ ngữ kết quả. Một số ví dụ bao gồm **** (dào), **** (jiàn), **** (dǒng), **** (huì), **** (zǒu), **** (diào).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + [Đối tượng một âm tiết] + (+ Tân ngữ)

3. Ví dụ

VD1: 你吃好了吗?
* Nǐ chī hǎo le ma?
Bạn đã ăn xong chưa?
VD2: 我们没听清楚, 请再说一遍。
* Wǒmen méi tīnɡ qīnɡchu, qǐnɡ zài shuō yī biàn.
Chúng tôi không nghe rõ, xin nói lại lần nữa.
VD3: 我爸爸还没学会用智能手机。
* Wǒ bàba hái méi xué huì yònɡ zhì nénɡ shǒujī.
Cha tôi vẫn chưa học được cách sử dụng điện thoại thông minh.