HSK4

361. Thể hiện “Ngược lại” với “反而” (trái lại)


NGỮ PHÁP 361. THỂ HIỆN “NGƯỢC LẠI” VỚI “反而

1. Ý nghĩa

Tương phản, phủ nhận và từ chối.

2. Cách dùng

反而 (fǎn’ér) được sử dụng để diễn đạt ‘ngược lại’, nó đứng ở vế thứ hai của câu. Lưu ý rằng ý nghĩa của 反而 không chỉ là ‘nhưng’ và thường được sử dụng để giải thích rằng một cái gì đó hoàn toàn ngược lại với những gì người ta đang mong đợi. Thông thường mệnh đề đầu tiên ở trên đưa ra một tuyên bố, và sau đó mệnh đề thứ hai giới thiệu hoàn toàn trái ngược với mong đợi của mọi người.
Cấu trúc tổng thể của các câu sử dụng 反而 là: ……, Chủ ngữ + 反而 + [Kết quả bất ngờ]
Điều quan trọng nữa là: 反而 không phải là liên từ; mà nó là một trạng từ. Thực tế mà nói, điều này có nghĩa là thay vì tham gia hai câu lệnh (trong mệnh đề thứ 2), nó phải đứng sau chủ ngữ và trước động từ. Khi bạn sử dụng kết hợp với các từ như 不但, nó xuất hiện trước chủ đề. 反而 khác về điểm này. Ngoài ra, thay vì thay thế 为此, nó có thể hoạt động kết hợp với 但是 để thêm điểm nhấn. Ngoài ra, đôi khi chủ đề của mệnh đề thứ hai sẽ bị bỏ qua. Tuy nhiên, nếu có một chủ đề, 反而 chắc chắn phải đứng sau chủ đề đó. 不仅 cũng có thể được sử dụng thay cho 不但.
Cấu trúc: ……, Chủ ngữ + 不但 / 不仅 …… 反而 + [Kết quả không mong đợi]

3. Ví dụ

VD1:
吃了这个药,病反而更严重了。
Chīle zhèɡe yào, bìnɡ fǎn’ér ɡènɡ yánzhònɡle.
Sau khi uống thuốc, bệnh trái lại còn tệ hơn.
VD2:
你的参与反而给我们带来了麻烦。
Nǐ de cānyù fǎn’ér ɡěi wǒmen dàiláile máfɑn.
Sự tham gia của bạn ngược lại còn mang thêm rắc rối cho chúng tôi.
VD3:
失败了这么多次,他不但没放弃,反而更努力了。
Shībàile zhème duō cì, tā búdàn méi fànɡqì, fǎn’ér ɡènɡ nǔlìle.
Thất bại nhiều lần như vậy, anh không bỏ cuộc, trái lại càng nỗ lực hơn.
VD4:
你妈妈那么爱你,不但不感激,反而说她不关心你?
Nǐ māmɑ nàme ài nǐ, búdàn bù ɡǎnjī, fǎn’ér shuō tā bù ɡuānxīn nǐ?
Mẹ của bạn yêu bạn rất nhiều. Bạn không biết ơn cô ấy chút nào. Ngược lại, bạn nói cô ấy không quan tâm đến bạn?