Bài hát người lớn

不要让我苦苦等候 – BẢO ANH ĐỪNG ĐỂ EM CHỜ ĐỢI TRONG KHỔ ĐAU

Mục lục

Bài hát là lời bộc bạch đầy da diết của một chàng trai trong hành trình tìm kiếm hình bóng người yêu. Giữa không gian mênh mông, anh gửi lòng mình vào cơn gió xuân và ánh trăng, nhắn nhủ mong ước được đồng hành mãi mãi, đồng thời khẩn cầu người thương đừng để anh phải mòn mỏi ngóng trông trong nước mắt.

 

 

 

 
 
 
 
PHẦN 2: PHÂN TÍCH CHI TIẾT TỪNG CÂU (DỊCH NGHĨA & NGỮ PHÁP)
 

1. –问问春风, 你在哪里

wènwen chūnfēng, nǐ zài nǎlǐ
Hỏi thử gió xuân, em đang ở nơi đâu. XEM
<GỢI Ý>
Phân tích từ vựng:
  • 问问 (wènwenVẤN VẤN): Hỏi thử / hỏi xem
  • 春风 (chūnfēngXUÂN PHONG): Gió xuân
  • (NHĨ): Bạn / em / anh
  • 在哪里 (zài nǎlǐTẠI NÁ LÝ): Ở đâu
  • Điểm ngữ pháp: Hình thức lặp lại của động từ đơn âm tiết VV (问问) thể hiện hành động diễn ra nhanh, mang tính chất thử nghiệm (“hỏi xem thử”)
 

2. –我怎么找也找不到你

wǒ zěnme zhǎo yě zhǎobúdào nǐ
Anh làm sao tìm cũng không thể tìm thấy em.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • (NGÃ): Tôi / anh
  • 怎么 (zěnmeCHẨM MA): Làm sao / thế nào
  • (zhǎoTRẢO): Tìm
  • (): Cũng
  • 找不到 (zhǎobúdàoTRẢO BẤT ĐÁO): Không tìm thấy
  • (NHĨ): Bạn / em
  • Điểm ngữ pháp: Cấu trúc bổ ngữ kết quả thể khả năng phủ định V + 不 + 到 (找不到) biểu thị dù có nỗ lực thực hiện hành động nhưng không đạt được mục đích hoặc kết quả mong muốn
  • .
 

3. –告诉月亮我好想你

gàosu yuèliang wǒ hǎoxiǎng nǐ
Nhắn với trăng rằng anh rất nhớ em.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 告诉 (gàosuCÁO TỐ): Nói cho biết / nhắn nhủ
  • 月亮 (yuèliangNGUYỆT LƯỢNG): Ánh trăng / mặt trăng
  • (NGÃ): Tôi / anh
  • 好想 (hǎoxiǎngHẢO TƯỞNG): Rất nhớ / rất muốn
  • (NHĨ): Bạn / em
  • Điểm ngữ pháp: Từ () khi đứng trước tính từ hoặc động từ tâm lý đóng vai trò là phó từ chỉ mức độ cao, tương đương với (hěn – rất)
  • .
 

4. –偷偷把月光照进你心里

tōutōu bǎ yuèguāng zhàojìn nǐ xīnlǐ
Âm thầm đem ánh trăng soi chiếu vào tận sâu trong tim em.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 偷偷 (tōutōuTHÂU THÂU): Lén lút / âm thầm
  • 把月光 (bǎ yuèguāngBẢ NGUYỆT QUANG): Đem ánh trăng
  • 照进 (zhàojìnCHIẾU TIẾN): Chiếu vào trong
  • 你心里 (nǐ xīnlǐNHĨ TÂM LÝ): Trong lòng em
  • Điểm ngữ pháp: Câu chữ (). Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + Thành phần khác. Dùng để nhấn mạnh sự tác động làm thay đổi trạng thái hoặc vị trí của tân ngữ.
  • .
 

5. –不要让我苦苦的等候

búyào ràng wǒ kǔkǔde děnghòu
Xin đừng bắt anh phải mòn mỏi chờ trông.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 不要 (búyàoBẤT YẾU): Đừng / không nên
  • 让我 (ràng wǒNHƯỠNG NGÃ): Khiến tôi / để anh
  • 苦苦的 (kǔkǔdeKHỔ KHỔ ĐÍCH): Khổ sở / mòn mỏi
  • 等候 (`děnghòu`ĐẲNG HẬU): Chờ đợi
  • Điểm ngữ pháp: Câu kiêm ngữ với động từ sai khiến (ràng) (cho phép, bắt buộc, khiến cho). Tính từ lặp lại 苦苦 làm trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ 等候 phải đi kèm trợ từ 的.
  • .
 

6. –不要让我傻傻的泪流

búyào ràng wǒ shǎshǎde lèiliú
Đừng để anh phải ngốc nghếch rơi nước mắt.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 不要 (búyàoBẤT YẾU): Đừng
  • 让我 (ràng wǒNHƯỠNG NGÃ): Khiến tôi
  • 傻傻的 (shǎshǎdeSẠ SẠ ĐÍCH): Ngốc nghếch / ngẩn ngơ
  • 泪流 (lèiliúLỆ LƯU): Nước mắt rơi / chảy lệ.
  • .
 

7. –忘不掉是你给的温柔

wàngbúdiào shì nǐ gěide wēnróu
Không thể nào quên được sự dịu dàng mà em đã trao.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 忘不掉 (wàngbúdiàoVONG BẤT ĐIỆU): Không thể quên được
  • (shìTHỊ): Là
  • 你给的 (nǐ gěideNHĨ CẤP ĐÍCH): Những gì em trao
  • 温柔 (wēnróuÔN NHU): Sự dịu dàng
  • Điểm ngữ pháp: 忘不掉 là bổ ngữ khả năng phủ định, thể hiện việc không thể xóa nhòa ký ức khỏi tâm trí. Cụm danh từ 你给的温柔 dùng để định ngữ hóa hành động “em cho”.
  • .
 

8. –哦舍不得是没你的以后

ò shěbude shì méi nǐde yǐhòu
Ôi, điều không nỡ nhất chính là tương lai sau này vắng bóng em.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • (òÔ): Ôi (thán từ)
  • 舍不得 (shěbudeXẢ BẤT ĐẮC): Không nỡ / luyến tiếc
  • (shìTHỊ): Là
  • 没你的 (méi nǐdeMỘT NHĨ ĐÍCH): Không có em
  • 以后 (yǐhòuDĨ HẬU): Sau này / tương lai.
  • .
 

9. –想要把你藏在我心头

xiǎngyào bǎ nǐ cángzài wǒ xīntóu
Muốn đem em cất giấu vào tận sâu trong tim anh.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 想要 (xiǎngyàoTƯỞNG YẾU): Muốn / mong muốn
  • 把你 (bǎ nǐBẢ NHĨ): Đem em
  • 藏在 (cángzàiTÀNG TẠI): Giấu ở / cất giữ tại
  • 我心头 (wǒ xīntóuNGÃ TÂM ĐẦU): Trong tim anh
  • Điểm ngữ pháp: Sự kết hợp giữa câu chữ và kết cấu giới từ chỉ nơi chốn 在 + Nơi chốn làm bổ ngữ kết quả cho động từ .
  • .
 

10. –想要陪你到天长地久

xiǎngyào péi nǐ dào tiānchángdìjiǔ
Muốn được cùng em đi đến tận cùng thời gian (thiên trường địa cửu).
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 想要 (xiǎngyàoTƯỞNG YẾU): Muốn
  • 陪你 (péi nǐBỒI NHĨ): Đồng hành cùng em / bên em
  • (dàoĐÁO): Đến
  • 天长地久 (tiānchángdìjiǔTHIÊN TRƯỜNG ĐỊA CỬU): Trời dài đất lâu (Thành ngữ: mãi mãi, trường cửu).
  • .
 

11. –爱不需要任何的理由

ài bù xūyào rènhé de lǐyóu
Tình yêu thì không cần bất cứ lý do nào cả.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • (àiÁI): Tình yêu / yêu
  • 不需要 (bù xūyàoBẤT NHU YẾU): Không cần / không cần thiết
  • 任何的 (rènhé deNHIỆM HÀ ĐÍCH): Bất kỳ… nào
  • 理由 (lǐyóuLÝ DO): Lý do / nguyên nhân.
  • .
 

12. –简单在你身边就足够

zhǐyào zài nǐ shēnbiān jiù zúgòu
Chỉ cần được ở bên cạnh em là đã quá đủ rồi.
<GỢI Ý>
  • Phân tích từ vựng:
  • 只要 (zhǐyàoCHỈ YẾU): Chỉ cần
  • 在你身边 (zài nǐ shēnbiānTẠI NHĨ THÂN BIÊN): Ở bên cạnh em
  • (jiùTỰU): Thì / liền
  • 足够 (zúgòuTÚC CẤU): Đủ rồi / đầy đủ
  • Điểm ngữ pháp: Cặp liên từ điều kiện 只要……就…… (Chỉ cần… thì…)..
  • .
 
PHẦN 3: BÀI TẬP PHẢN XẠ MỞ RỘNG (GIAO TIẾP THỰC TẾ)
Dưới đây là 5 cấu trúc câu cốt lõi được rút ra từ bài hát mang tính ứng dụng giao tiếp cực cao. Bạn hãy thay thế từ trong ngoặc vuông [ ] để tự luyện tập phản xạ nhé!
 
Mẫu 1: Hỏi vị trí của ai đó / vật gì đó
Cấu trúc: [Ai / Vật] + 在哪里 ? (Ở đâu?)
Câu mẫu: –妈妈在哪里?
Bính âm: māma zài nǎlǐ?
Hán-Việt: MA MA TẠI NÁ LÝ?
Dịch nghĩa: Mẹ ở đâu vậy?
 
Mẫu 2: Diễn đạt việc tìm kiếm thất bại
Cấu trúc: 我怎么找也找不到 + [Ai / Vật] (Tìm thế nào cũng không thấy…)
Câu mẫu: –我怎么找也找不到手机。
Bính âm: wǒ zěnme zhǎo yě zhǎobúdào shǒujī.
Hán-Việt: NGÃ CHẨM MA TRẢO DÃ TRẢO BẤT ĐÁO THỦ CƠ.
Dịch nghĩa: Tôi tìm thế nào cũng không thấy điện thoại di động đâu.
 
Mẫu 3: Đưa ra lời khuyên ngăn hoặc yêu cầu ai đừng làm gì mình
Cấu trúc: 不要让我 + [Hành động / Trạng thái] (Đừng bắt tôi / Đừng làm tôi…)
Câu mẫu 1: –不要让我生气。
Bính âm: búyào ràng wǒ shēngqì.
Dịch nghĩa: Đừng làm tôi tức giận.
Câu mẫu 2: –不要让我再想了。
Bính âm: búyào ràng wǒ zài xiǎng le.
Dịch nghĩa: Đừng bắt tôi phải suy nghĩ nữa.
Câu mẫu 3: –不要让我看见你。
Bính âm: búyào ràng wǒ kànjiàn nǐ.
Dịch nghĩa: Đừng để tôi nhìn thấy bạn.
Câu mẫu 4: –不要让我失望。
Bính âm: búyào ràng wǒ shīwàng.
Dịch nghĩa: Đừng làm tôi thất vọng.
 
Mẫu 4: Bày tỏ ý muốn đồng hành cùng ai đó
Cấu trúc: 想要陪你到 + [Mốc thời gian / Địa điểm] (Muốn bên bạn đến…)
Câu mẫu: –想要陪你到明天。
Bính âm: xiǎngyào péi nǐ dào míngtiān.
Hán-Việt: TƯỞNG YẾU BỒI NHĨ ĐÁO MINH THIÊN.
Dịch nghĩa: Muốn ở bên cạnh bạn đến ngày mai.
 
Mẫu 5: Cấu trúc điều kiện (Chỉ cần… là đủ)
Cấu trúc: Core: 只要 + [Điều kiện] + 就足够
Câu mẫu: –只要有钱就足够。
Bính âm: zhǐyào yǒuqián jiù zúgòu.
Hán-Việt: CHỈ YẾU HỮU TIỀN TỰU TÚC CẤU.
Dịch nghĩa: Chỉ cần có tiền là đủ rồi.