HSK4

388. Sử dụng “着” làm Phần Bổ Sung (Có thể / Không thể)


NGỮ PHÁP 388. SỬ DỤNG “” LÀM PHẦN BỔ SUNG

1. Ý nghĩa

Biểu thị thời lượng, biểu thị kết quả.

2. Cách dùng

Khi được sử dụng như một bổ ngữ kết quả, (zháo) thể hiện rằng hành động đã đạt được mục đích của nó hoặc đã có kết quả. Nó cũng có thể được sử dụng như một bổ ngữ khả năng, có nghĩa là **’có thể’**.
Tất cả những gì bạn phải làm là đặt sau động từ. Hãy nhớ rằng nó phải là một cái gì đó mà bạn có thể đạt được hoặc đạt được. Nó có thể là một mục đích, hoặc nó có thể tạo ra một kết quả hoặc một ảnh hưởng.
Cấu trúc: Động từ +
Cấu trúc: Động từ + 得/不 +
Khi được sử dụng với hoặc + , có chức năng như một sự bổ ngữ khả năng và biểu thị rằng khả năng của một người sẽ tăng lên (hoặc không) cho nhiệm vụ được đề cập. Điều này giống như nói **’có thể đạt được’** hoặc **’không thể đạt được’**.

3. Ví dụ

VD1:
宝宝刚睡着。
Bǎobɑo gānɡ shuì zhe.
Đứa bé vừa ngủ thiếp đi.
VD2:
我的手机找不着了。
Wǒ de shǒujī zhǎo bù zhe le.
Tôi không thể tìm thấy điện thoại di động của mình.
VD3:
这么晚了,买得着吗?
Zhème wǎnle, mǎi dé zhe ma?
Đã quá muộn rồi, bạn có thể mua được nó không?