HSK3
170. Sử dụng “也” và “都” cùng nhau (cũng… đều)
NGỮ PHÁP 170. SỬ DỤNG “也” VÀ “都” CÙNG NHAU (cũng… đều)
1. Ý nghĩa
Thể hiện số lượng
2. Cách dùng
Nếu bạn đang cố gắng chú ý đến sự tương đồng giữa nhiều thứ, bạn sẽ cần sử dụng cụm 也 (yĕ) và 都 (dōu) để thể hiện rằng nhiều thứ này có điểm chung.
Khi sử dụng 也 (yĕ) và 都 (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt 也 (yĕ) trước.
Cấu trúc 1: Khẳng định
Cấu trúc: Chủ ngữ + 也都 + Vị ngữ
Phần vị ngữ của mẫu có thể là động từ hoặc tính từ.
Nếu bạn đang sử dụng 不 (bù) hoặc 没 (méi) với 都 (dōu) trong cùng một câu, hãy nhớ đặt 不 (bù) hoặc 没 (méi) sau 也都 (yĕ dōu).
Cấu trúc 2: Phủ định
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都不 / 没 + Vị ngữ
3. Ví dụ
VD1: 我很好, 我的家人也都很好。
* Wŏ hĕn hăo, wŏ de jiārén yĕ dōu hĕn hăo.
Tôi ổn. Mọi người trong gia đình tôi cũng vậy.
VD2: 大人很喜欢这个餐厅, 孩子们也都喜欢。
* Dà rén hĕn xĭhuɑn zhèɡe cāntīnɡ, háizi men yĕ dōu hĕn xĭhuɑn.
Mọi người đều thích nhà hàng này, trẻ em cũng đều thích nó.
VD3: 我老板是美国人, 很多客人也都是美国人。
* Wŏ lǎobǎn shì Měiɡuó rén, hĕn duō kèhù yĕ dōu shì Měiɡuó rén.
Sếp tôi là người Mỹ, rất nhiều khách hàng của chúng tôi cũng là người Mỹ.
VD4: 他很高, 他的两个弟弟也都比较高。
* Tā hĕn ɡāo, tā de liănɡ ɡe dìdi yĕ dōu bĭjiào ɡāo.
Anh ấy cao, hai em trai của anh ấy cũng đều khá cao.