HSK3
179. Thể hiện “ngoài ra” với “还有 (ngoài ra, còn nữa)”
NGỮ PHÁP 179. THỂ HIỆN “NGOÀI RA” VỚI “还有 (ngoài ra, còn nữa)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện số lượng
Liệt kê
2. Cách dùng
还有 (háiyŏu) được sử dụng để thể hiện ‘ngoài ra…,’ ‘hơn nữa’ hoặc ‘còn nữa’ trong một cuộc trò chuyện. Nó dùng để bổ sung thông tin mới.
Nó đơn giản là sử dụng 还有 trước mệnh đề hoặc câu mới. 还有 cũng có thể được sử dụng với dấu phẩy, tương tự như cách chúng ta có thể nói ‘ngoài ra…’.
Cấu trúc:
Cấu trúc: ……., 还有, …….
3. Ví dụ
VD1: 你需要吃药。还有, 要多休息。
* Nĭ xūyào chī yào. Háiyŏu, yào duō xiūxi.
Bạn cần uống thuốc. Ngoài ra, bạn nên nghỉ ngơi nhiều hơn.
VD2: 我要大杯, 不要冰, 还有, 少放糖。
* Wŏ yào dà bēi, búyào bīnɡ. Háiyŏu, shăo fànɡ tánɡ.
Tôi muốn một cốc lớn, không có đá, còn nữa, chỉ cần ít đường.
VD3: 不要一边吃饭一边说话。还有, 别吃那么快。
* Búyào yìbiān chīfàn yìbiān shuōhuà. Háiyŏu, bié chī nàme kuài.
Đừng nói chuyện trong khi bạn ăn. Ngoài ra, đừng ăn quá nhanh.