HSK4
294. Biểu thị “Dù sao” với “反正” (dù sao/bất kể)
NGỮ PHÁP 294. BIỂU THỊ “DÙ SAO” VỚI “反正”
1. Ý nghĩa
Thể hiện quyết tâm, bày tỏ thái độ
2. Cách dùng
Sử dụng 反正 (fǎnzhenɡ) có thể gây nghiện một chút vì dường như có thể dùng nó vào mọi trường hợp. Nó có nghĩa là ‘dù sao đi nữa’, hoặc ‘bất kể’ và được sử dụng để bỏ qua một tuyên bố trước đó, đặc biệt là các tuyên bố liên quan đến các tùy chọn hoặc lựa chọn. Chỉ cần đặt 反正 vào câu sau, sau dấu phẩy, tương tự như cách chúng ta sử dụng ‘dù sao’. Nó có thể được sử dụng kèm với ‘不管’.
反正, trong trường hợp này, được sử dụng để truyền đạt một sự chắc chắn hoặc tính quả quyết. Nó tương tự như 既然. Nó có thể được đặt ở đầu hoặc cuối câu trong khi 既然 chỉ có thể được đặt ở đầu.
Cấu trúc: [Tình huống], 反正 + Quyết định
Cấu trúc: 反正 + Điều kiện/ Quyết định / Gợi ý
3. Ví dụ
VD1:
随便别人怎么想, 反正我无所谓.
* Suíbìan biéren zěnme xiǎnɡ, fǎnzhenɡ wǒ wúsǔowèi.
Tôi không quan tâm dù cho mọi người nghĩ gì.
VD2:
说不说都一样, 反正没有人会听我的.
* Shuō bù shuō dōu yíyànɡ, fǎnzhenɡ méiyǒu rén huì tīnɡ wǒ de.
Nói hay không cũng giống nhau, dù sao cũng chẳng ai nghe tôi.
VD3:
反正他们不来了, 咱们自己去吧.
* Fǎnzhenɡ tāmen bù láile, zánmen zìjǐ qù bɑ.
Dù sao họ cũng không đến, vì vậy chúng ta hãy tự đi đi.
VD4:
反正我也不需要, 就送给你吧.
* Fǎnzhenɡ wǒ yě bù xūyào, jiù sònɡ ɡěi nǐ bɑ.
Dù sao tôi cũng không cần nó, tặng nó cho bạn.