HỖ TRỢ

162. Thể hiện “từng cái một” với “一” (từng cái một)

NGỮ PHÁP 162. THỂ HIỆN “TỪNG CÁI MỘT” VỚI “

1. Ý nghĩa

Thể hiện số lượng

2. Cách dùng

Diễn đạt ‘từng cái một’ cũng đơn giản trong tiếng Trung. Không có gì bất ngờ khi chỉ có (). Tuy nhiên, cấu trúc có phần phức tạp khi có thêm các lượng từ.
Cách đơn giản nhất để diễn đạt ‘từng cái một’ là 一个一个 (yī ɡè yī ɡè) và trên thực tế hình thức này khá phổ biến, đặc biệt là khi đề cập đến những sự việc diễn ra liên tiếp ‘từng cái một’. Nhưng các Lượng từ khác có thể được sử dụng trong cấu trúc này thay cho .
Cấu trúc 1
Cấu trúc: + [Lượng từ] + + [Lượng từ] (+ Danh từ)
Ngoại nghĩa là ‘từng cái một’, () được sử dụng với Lượng từ là đơn vị thời gian như ‘ngày’ hoặc ‘năm’, nghĩa của nó thay đổi thành ‘dần dần’ (‘ngày qua ngày,’ ‘năm qua năm’).
Cấu trúc 2
Cấu trúc: + Đơn vị thời gian + + Đơn vị thời gian (+ Danh từ)
Khi một Lượng từ như () ‘lần’ được lặp lại, nghĩa của nó cũng thay đổi, nghĩa là ‘nhiều lần’. Khi sử dụng một Lượng từ của động từ như (biàn), sử dụng cấu trúc này có tác dụng chỉ ra cách thực hành hành động được thực hiện hoặc sự lặp lại của hành động.
Cấu trúc 3
Cấu trúc: + [Lượng từ (± )] + + [Lượng từ]
Nếu người nói muốn nhấn mạnh rằng hành động đã được lặp lại nhiều lần, có thể thêm (yòu) để nhấn mạnh.

3. Ví dụ

VD1: 别吵, 一个一个说。
* Bié chăo, yī ɡè yī ɡè shuō.
Đừng tranh cãi, từng người một nói.
VD2: 别着急, 一点一点做。
* Bié zháojí, yī diăn yī diăn zuò.
Đừng lo lắng, hãy làm từng chút một.
VD3: 请你用一间房间一个房间检查。
* Qĭnɡ nĭ yònɡ yī jiān fánɡjiān yī ɡè fánɡjiān jiănchá.
Vui lòng kiểm tra từng phòng một.
VD4: 别拿那么多, 一个一个拿。
* Bié ná nàme duō, yī ɡè yī ɡè ná.
Đừng lấy quá nhiều, hãy lấy từng cái một.