HSK3

228. Bổ ngữ khả năng (Mô tả khả năng thực hiện hành động)

NGỮ PHÁP 228. BỔ NGỮ KHẢ NĂNG

1. Ý nghĩa

Mô tả khả năng thực hiện hành động

2. Cách dùng

Động từ có đi kèm những bổ ngữ khả năng để chỉ ra liệu một hành động có thể xảy ra hay không. Bổ ngữ khả năng thường chứa  . (de) hoặc  . (bu) ngay sau động từ bổ nghĩa.
Về mặt cấu trúc, các Bổ ngữ khả năng có liên quan chặt chẽ với các loại Bổ ngữ kết quả và Bổ ngữ xu hướng, vì vậy bạn cũng cần phân biệt rõ 3 loại bổ ngữ này.
Cấu trúc cơ bản của Bổ ngữ khả năng:
Cấu trúc khẳng định: Chủ ngữ + Động từ + + Bổ ngữ
Cấu trúc phủ định: Chủ ngữ + Động từ + + Bổ ngữ
Sự khác biệt duy nhất giữa các hình thức khẳng định và phủ định là hoán đổi  . (de) cho  . (bu).
Các đối tượng trong câu có Bổ ngữ khả năng có thể đặt phía sau phần bổ ngữ hoặc ở đầu câu.

3. Ví dụ

Thực tế có khá nhiều Bổ ngữ khả năng được người Trung sử dụng, và điểm ngữ pháp này chỉ đề cập đến một số trong những Bổ ngữ đơn giản và phổ biến nhất.
VD1: 你没戴眼镜, 看得清楚吗?
* Nǐ méi dài yǎnjìnɡ, kàn de qīnɡchu ma?
Bạn không đeo kính, có thể thấy rõ không?
VD2: 你这么聪明, 肯定学得会。
* Nǐ zhème cōnɡmínɡ, kěndìnɡ xué de huì.
Bạn thật thông minh, chắc chắn có thể học được.
VD3: 你的声音太小了, 我们听不见。
* Nǐ de shēnɡyīn tài xiǎo le, wǒmen tīnɡ bu jiàn.
Giọng nói bạn quá nhỏ, chúng tôi không thể nghe thấy.
VD4: 你的头发闻起来很香。
* Nǐ de tóufa wén qǐlái hěn xiānɡ.
Tóc của bạn có mùi thơm.