HSK5
467. Thể hiện “Thà… còn hơn là…” với “与其…… 不如……” (Thà… chẳng bằng…)
NGỮ PHÁP 467. THỂ HIỆN “THÀ… CÒN HƠN LÀ…” VỚI “与其…… 不如……” (Thà… chẳng bằng…) /yǔqí… bùrú…/
1. Ý nghĩa
Thể hiện sự ưa thích, sự lựa chọn giữa 2 tình huống.
2. Cách dùng
Khi một người nói sử dụng 与其 … 不如 (yǔqí … bùrú) để diễn đạt ‘Thà… còn hơn là’, anh ta đang chọn B thay vì A. Cả hai tùy chọn có thể tốt theo một cách nào đó. Hoặc đối với người nói, B rõ ràng là tốt hơn nhiều so với A. Nó thường nhấn mạnh vào thái độ hoặc ý kiến của người nói. Bạn cũng có thể thêm 还, 倒, 真 trước 不如.
与其 … 宁可 (yǔqí … nìngkě) thể hiện sự ưa thích bằng cách so sánh. Trong cấu trúc ngữ pháp này, cả hai tùy chọn đều không tốt. Nhưng tùy chọn thứ nhất (A) bị từ chối và tùy chọn thứ hai (B) được thực hiện. Điều này giống như nói ‘so với A, tôi thích B hơn’. Bạn cũng có thể thế hoán đổi với 宁愿 (níngyuàn) hoặc 宁肯 (níngkěn), có cùng ý nghĩa. Trong tiếng Trung Quốc, mẫu này ít được sử dụng hơn 宁可.
Cấu trúc: 与其 … 不如 ……
Cấu trúc: 与其 … Chủ ngữ + 宁可/宁愿/宁肯 ……
Cấu trúc: 与其说 + A, 不如说 + B
3. Ví dụ
VD1:
天气这么好, 与其在家看电视, 不如出去走走。
Tiānqì zhème hǎo, yǔqí zài jiā kàn diànshì, bùrú chūqù zǒu zǒu.
Thời tiết rất đẹp, thà ở nhà xem TV, chẳng bằng ra ngoài đi dạo.
VD2:
与其随便找一个男朋友, 我宁愿单身。
Yǔqí suíbiàn zhǎo yī ɡè nán pénɡyou, wǒ nínɡyuàn dānshēn.
Tôi thà độc thân còn hơn tùy tiện tìm một người bạn trai.
VD3:
与其住在陌生的大城市, 爷爷宁可住农村的老房子。
Yǔqí zhù zài mōshēnɡ de dà chénɡshì, yéyé nínɡkě zhù nónɡcūn de lǎo fánɡzi.
Ông tôi thà sống trong ngôi nhà cũ ở nông thôn còn hơn ở lại thành phố lớn xa lạ.