HSK3

Hướng bổ sung (Thể hiện phương trào, mô tả địa điểm, mô tả hành động)

NGỮ PHÁP 226. HƯỚNG BỔ SUNG

1. Ý nghĩa

Thể hiện phương trào, mô tả địa điểm, mô tả hành động

2. Cách dùng

Một bổ ngữ hướng là một bổ sung được sử dụng để mô tả hướng của một động từ. Động từ thường có một số chuyển động vốn có ngụ ý, nhưng bằng cách thêm một bổ sung hướng, nó trở nên rõ ràng hơn, chính xác hơn hành động đó đang diễn ra.
Hình thức bổ sung hướng (và phổ biến) cơ bản nhất được hình thành bởi một động từ và (lái) hoặc ().
Cấu trúc:
Cấu trúc: Động từ + /
Điều quan trọng nhất để xem xét với bổ sung hướng là vị trí của người nói. Nếu hành động di chuyển về phía phát hoặc đến gần bạn bằng mọi cách, hãy sử dụng (lái). Nếu hành động di chuyển ra khỏi phía phát hoặc trở nên xa bạn bằng mọi cách, hãy sử dụng ().
Bạn có thể tự hỏi làm thế nào sự khác biệt định hướng giữa (lái) và () hoạt động khi bạn nói về việc bạn di chuyển. Bạn không thể di chuyển khỏi hoặc về phía mình, vậy nó nên là (lái) hay ()? Câu trả lời là xem xét bối cảnh mà bạn đang nói đến. Bạn đang nói với ai?
Đó bạn sẽ thấy họ vào ngày mai? Trong tiếng Trung bạn sẽ nói một cái gì đó như **’tôi sẽ tới và gặp bạn vào ngày mai.’**.
Bạn có thể sử dụng các hợp chất đơn giản này trong một loạt các tình huống. Dưới đây là một số hội thoại ví dụ đã được cung cấp thêm một chút bối cảnh:
  • Bổ sung hướng có thể phức tạp hơn (lái) hoặc ().
  • Bạn có thể hình thành bổ sung hướng hợp chất theo cách sau:
Cấu trúc:
Cấu trúc: Động từ + [Bổ sung hướng hợp chất]
Các hợp chất này sau đó có thể được sử dụng theo cách tương tự như (lái) và (). Đính kèm chúng vào các động từ để cung cấp chi tiết về hướng của hành động.
Bổ sung hướng không chỉ được sử dụng để mô tả sự di chuyển của mọi người. Đối tượng di chuyển cũng có thể được mô tả với bổ sung hướng. Một lần nữa, hướng chuyển động so với phía phát (hoặc ít nhất là đến bối cảnh của cuộc trò chuyện) rất quan trọng khi quyết định sử dụng bổ sung nào.
Các động từ thường xuất hiện trong cấu trúc phủ định để nhấn mạnh. Các động từ thường xuất hiện trong cấu trúc phủ định này bao gồm (), (sònɡ) và (dài).
Cấu trúc:
Cấu trúc: Động từ + Đối tượng + Bổ sung
Mặc dù (huí) và () có thể là bổ sung ghép, mỗi loại cũng chỉ là động từ đi với bổ ngữ hướng đơn giản. Nhiều người học tiếng Trung mắc lỗi sau:
Bạn không thể nói 回来中国 (huílái Zhōnɡɡuó) vì (huí) là động từ, (lái) là bổ ngữ và 中国 (Zhōnɡɡuó) là đối tượng. Bạn không thể đặt cả bổ ngữ và đối tượng sau một động từ, nhưng bạn chỉ nên đặt (lái) hoặc () sau đối tượng. Ngon ngôn ngữ nói, nếu ngữ cảnh rõ ràng, mọi người thường bỏ qua (lái) và () và chỉ nói 回国回中国 (huí ɡuó huí Zhōnɡɡuó).
Hướng bổ sung hoạt động rất tốt trong các câu bị, vì chúng có thể được sử dụng để mô tả việc xử lý một đối tượng (chuyện gì đã xảy ra với nó cuối cùng). Bởi vì điều này, rất phổ biến để thấy bổ sung hướng và () xuất hiện cùng nhau.
Cấu trúc:
Cấu trúc: Chủ ngữ + + Tân ngữ + Động từ + [Bổ sung hướng]
Thêm (de) vào bổ sung hướng làm cho động từ tự bổ sung tiềm năng khẳng định. Thêm () làm cho động từ tự bổ sung tiềm năng phủ định.
Rất nhiều bổ sung hướng, đặc biệt là bổ sung hướng hỗn hợp, có ý nghĩa thành ngữ bổ sung ngoài việc mô tả theo nghĩa đen của hướng của một hành động.

3. Ví dụ

VD1: 请站起来。
* Qǐnɡ zhàn qǐlái.
Xin mời đứng lên.
VD2: 服务员, 请再拿几个碗来。
* Fúwùyuán, qǐnɡ zài ná jǐ ɡè wǎn lái.
Phục vụ, vui lòng mang thêm một vài bát nữa ra đây.
VD3: 回中国来
* huí Zhōnɡɡuó lái
trở về Trung Quốc.
VD4: 帮我把这个箱子搬过去。
* Bānɡ wǒ bǎ zhèɡe xiānɡzi bān ɡuòqù.
Giúp tôi di chuyển chiếc vali này đi.