HSK3
223. Động từ theo sau là “给” (Mô tả hành động)
NGỮ PHÁP 223. ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ “给”
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động
2. Cách dùng
Giới từ 给 (ɡěi) kết nối giữa động từ và đối tượng của hành vi hoặc người tiếp nhận động tác.
Cấu trúc 1:
Cấu trúc: A + 给 + B + Động từ + tân ngữ
A làm gì cho B. B là đối tượng hoặc người hưởng lợi từ động tác.
Một số trường hợp đặc biệt có thể diễn đạt:
Cấu trúc 2:
Cấu trúc: A + Động từ + 给 + B
Ngoài ra, bạn có thể thêm 把 (bǎ) vào cấu trúc này mà không thay đổi ý nghĩa của câu, nhấn mạnh về đối tượng nhắc đến ở Tân ngữ trong câu.
Cấu trúc 3:
Cấu trúc: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ + Động từ + 给 + Người nhận
3. Ví dụ
VD1: 昨天有人送给我一束花。
* Zuótiān yŏu rén sòng gěi wǒ yī shù huā.
Hôm qua có người tặng tôi một bó hoa.
VD2: 这本书是谁借给你的?
* Zhè běn shū shì shéi jiè gěi nǐ de?
Ai cho bạn mượn cuốn sách này?
VD3: 请把那些照片都发给我。
* Qĭng bă nàxiē zhàopiàn dōu fā gěi wŏ.
Xin vui lòng gửi tất cả những bức ảnh này cho tôi.