HSK3
239. Sử dụng cấu trúc chữ “被 (bị)”
Ngữ pháp 239. Sử dụng cấu trúc chữ “被 (bị)”
1. Ý nghĩa
Câu bị động
2. Cách dùng
Câu chữ 被 (bèi) thường được gọi tên khác là câu bị động. Chủ ngữ trong câu chữ 被 (bèi) là nhân tố chịu tác động của động từ, còn tân ngữ là người làm ra hành động.
Cấu trúc phổ biến:
Cấu trúc: [Chủ ngữ] + 被 + [Tân ngữ] + [Động từ]
Đặc điểm ngữ pháp đặc biệt của Câu chữ 被 (bèi) đó là: Do câu chữ 被 (bèi) biểu thị chủ ngữ chịu sự tác động, ảnh hưởng của một hành động nào đó, thế nên những câu chữ 把 (bǎ), vị ngữ không thể là một động từ đơn giản, sau động từ thường có phần biểu thị sự hoàn thành hoặc kết quả. Và sau động từ thì có trợ từ 了 (le) đi kèm.
Sau động từ có thể kèm thêm bổ ngữ kết quả, bổ ngữ xu hướng, bổ ngữ trình độ, bổ ngữ lượng động, bổ ngữ thời gian. Sau động từ cũng có thể mang theo tân ngữ, các tân ngữ thường thấy là:
- Tân ngữ biểu thị sự biến đổi, kết quả mà động từ gây cho chủ ngữ.
- Tân ngữ là một bộ phận của chủ ngữ hoặc thuộc về chủ ngữ.
- Động từ và tân ngữ là một cụm cố định.
Các động từ không thể sử dụng trong câu chữ 被 (bèi) là: 是 (shì), 有 (yǒu), 在 (zài), 当 (dāng), 像 (xiàng), 属于 (shǔyú), 得 (dé), 起 (qǐ), 近 (jìn), 离开 (líkāi), 聚集 (jùjí), 形成 (xínɡchénɡ), 产生 (chǎnshēng) v.v.
Thường những động từ có thể sử dụng trong câu chữ 把 (bǎ) cũng có thể sử dụng trong câu chữ 被 (bèi). Nhưng những động từ không thể sử dụng trong câu chữ 把 (bǎ) cũng không thể sử dụng trong câu chữ 被 (bèi).
3. Ví dụ
VD1:
你被公司炒鱿鱼了?
* Nǐ bèi gōnɡsī chǎo yóuyú le?
Bạn bị công ty sa thải sao?
VD2:
热狗被男孩吃完了。
* Rèɡǒu bèi nánhái chī wán le.
Xúc xích bị cậu bé ăn hết rồi.
VD3:
我被他骗了。
* Wǒ bèi tā piàn le.
Tôi đã bị anh lừa dối.