HSK6
529. Phân Biệt “差异” (Khác biệt) VÀ “差距” (Khoảng cách)
NGỮ PHÁP 529. PHÂN BIỆT “差异” /chāyì/ VÀ “差距” /chājù/
1. Ý nghĩa
Chỉ sự khác nhau, khác biệt.
2. Cách dùng
Giống: Cả hai từ đều là danh từ và cả hai đều chỉ ra sự khác biệt giữa các sự vật.
Khác:
- 差异 /chāyì/: Những nơi khác nhau, có sự khác biệt, thường chỉ sự khác biệt về bản chất hoặc chất lượng của các sự vật.
- 差距 /chājù/: Kích thước của sự khác biệt giữa các sự vật, cũng đề cập đến kích thước của khoảng cách từ một tiêu chuẩn nhất định, thường tồn tại giữa những thứ trừu tượng, chẳng hạn như so sánh trình độ cao và thấp, sự vật tiêu chuẩn và không tiêu chuẩn, hoặc so sánh kích thước của khoảng cách.
3. Ví dụ
VD1:
他与生活习惯有很多差异的人恋爱不紧要,结婚要慎重,想想你是否可以长久忍受彼此的不同。
Hé yǔ shēnghuó xíguàn yǒu hěnduō chāyì de rén liàn’ài bù yàojǐn, jiéhūn yào shènzhòng, xiǎngxiǎng nǐ shìfǒu kěyǐ chángjiǔ rěnshòu bǐcǐ de bùtóng.
Yêu một người có nhiều khác biệt về thói quen sinh hoạt không thành vấn đề nhưng bạn nên cẩn thận khi kết hôn, và suy nghĩ xem mình có thể chịu đựng sự khác biệt đó lâu dài hay không.
VD2:
教师应该注意学生在各方面的差异, 做到因材施教。
Jiàoshī yīnggāi zhùyì xuéshēng zài gè fāngmiàn de chāyì, zuòdào yīncáishījiào.
Giáo viên cần chú ý đến sự khác biệt của học sinh về các khía cạnh khác nhau và dạy học sinh phù hợp hơn với năng khiếu.
VD3:
它的目标是最大限度地扩大它们之间价值的差距。
Tā de mùbiāo shì zuìdà xiàndù de kuòdà tāmen zhī jiān jiàzhí de chājù.
Mục tiêu của nó là tối đa hóa khoảng cách giá trị giữa chúng.
VD4:
通过刻苦勤奋的学习, 小红逐渐缩短了与同学们之间的差距。
Tōngguò kèkǔ qínfèn de xuéxí, xiǎohóng zhújiàn suōduǎnlè yǔ tóngxuémen zhī jiān de chājù.
Nhờ siêng năng học tập, Tiểu Hồng dần rút ngắn khoảng cách với các bạn trong lớp.