HSK6

528. Phân Biệt “面临” (Đối diện/Đương đầu) VÀ “面对” (Đối mặt/Trước)


NGỮ PHÁP 528. PHÂN BIỆT “面临” /miànlín/ VÀ “面对” /miànduì/

1. Ý nghĩa

Nhấn mạnh việc đối mặt.

2. Cách dùng

Giống: 面对面临 đều là động từ, cả hai đều nhấn mạnh việc mặt đối mặt, nghĩa mở rộng là gặp phải.
Khác:
  • 面临 /miànlín/: Có nghĩa là gần hoặc kề nhau, chỉ có thể dùng trong ngôn ngữ viết, chủ thể và tân ngữ chỉ có thể là sự vật, không phải là người. Nhấn mạnh đến xu hướng, có nghĩa là một điều gì đó sắp xảy ra và sẽ xuất hiện.
  • 面对 /miànduì/: Chủ yếu dùng để chỉ việc đối mặt trực tiếp, chủ thể và đối tượng có thể là người hoặc vật. Nhấn mạnh phương vị và có nghĩa là một cái gì đó đã xuất hiện và ở trước mặt.

3. Ví dụ

VD1:
他面对困难,心里面充满自信。
Tā miànduì kùnnán, xīnli chōngmǎn zìxìn.
Đối mặt với khó khăn, anh ấy tràn đầy tự tin.
VD2:
面对烦恼和忧愁,一笑而过是一种释然,然后努力化解,这是一种境界。
Miànduì fánnǎo hé yōuchóu, yī xiào’ér guò shì yī zhǒng shìrán, ránhòu nǔlì huàjiě, zhè shì yī zhǒng jìngjiè.
Đối mặt với phiền muộn, mỉm cười rời đi là một loại khuây khỏa, sau đó nỗ lực hóa giải, đây chính là một cảnh giới.
VD3:
痛苦是面临,挫折是经验,努力是桥梁,成功是彼岸。
Kǔtòng shì miànlín, cuòzhé shì jīngyàn, nǔlì shì qiáoliáng, chénggōng shì bǐ’àn.
Khó khăn là đối mặt, thất bại là kinh nghiệm, nỗ lực là cầu nối, thành công là mặt khác.
VD4:
让那个全然的生命本身来决定,你就不会面临两个选择。
Ràng nàgè quánrán de shēnghuó běnshēn lái juédìng, nǐ jiù bù huì miànlín liǎng gè xuǎnzé.
Hãy để toàn bộ cuộc sống tự quyết định và bạn sẽ không phải đối mặt với hai lựa chọn.