HSK6
524. Phân Biệt “效果” (Hiệu quả), “结果” (Kết quả) VÀ “后果” (Hậu quả)
NGỮ PHÁP 524. PHÂN BIỆT “效果” /xiàoguǒ/, “结果” /jiéguǒ/ VÀ “后果” /hòuguǒ/
1. Ý nghĩa
Biểu thị tình hình cuối cùng trong diễn biến của sự việc.
2. Cách dùng
Giống: Đều là danh từ, đều có ý nghĩa là “tình hình cuối cùng trong sự diễn biến của sự việc”.
Khác:
- 效果 /xiàoguǒ/: Chủ yếu chỉ những tác dụng tốt, có hiệu quả do sự việc, hành vi cá nhân làm tạo ra (mang nghĩa tốt).
- 结果 /jiéguǒ/: Để chỉ tình huống cuối cùng, có lúc mang nghĩa xấu, phạm vi sử dụng rộng.
- 后果 /hòuguǒ/: Nhấn mạnh kết quả không tốt của tiến trình phát triển của sự vật. Chủ yếu dùng với nghĩa tiêu cực, mang nghĩa không tốt, đối tượng kèm theo phần lớn là hiện tượng không tốt.
3. Ví dụ
VD1:
这个决定的直接后果是什么呢?
Zhège juédìng de zhíjiē hòuguǒ shì shénme ne?
Hậu quả trực tiếp của quyết định này là gì vậy?
VD2:
知识是从刻苦劳动中得来的,任何成就都是刻苦劳动的结果。
Zhīshi shì cóng kèkǔ láodòng zhōng dé lái de, rènhé chéngjiù dōu shì kèkǔ láodòng de jiéguǒ.
Kiến thức đến từ sự chăm chỉ, bất kỳ thành quả nào cũng là kết quả của sự chăm chỉ.
VD3:
银行的宣传效果变得更强。
Yínháng de xuānchuán biàn dé xiàoguǒ gèng qiáng.
Việc tuyên truyền của ngân hàng làm cho hiệu quả tốt hơn rất nhiều.