HSK6

527. Phân Biệt “干预” (Can dự/Xen vào) VÀ “干涉” (Can thiệp/Ngăn cấm)


NGỮ PHÁP 527. PHÂN BIỆT “干预” /gānyù/ VÀ “干涉” /gānshè/

1. Ý nghĩa

Đề cập tới can thiệp, can dự tới.

2. Cách dùng

Giống: Đều là động từ.
Khác:
  • 干预 /gānyù/: Đề cập đến việc tham dự, áp đặt ý định của mình lên người khác, với ý nghĩa nhẹ nhàng, đối tượng của 干预 là việc.
  • 干涉 /gānshè/: Để nhấn mạnh việc quá mức can thiệp hoặc ngăn cấm, áp đặt ý định bản thân lên người khác, mang ý nghĩa ngữ nghĩa nặng hơn, đối tượng là người hoặc việc.

3. Ví dụ

VD1:
别干预她的事,她脾气很暴。
Bié gānyù tā de shì, tā píqi hěn bào.
Đừng xen vào chuyện của cô ấy, cô ấy rất nóng tính.
VD2:
父母可以有自己的理想,但干涉孩子的理想,就等于不承认孩子的人格。
Fùmǔ kěyǐ yǒu zìjǐ de lǐxiǎng, dàn gānshè háizi de lǐxiǎng, jiù děngyú bù chéngrèn háizi de réngé.
Cha mẹ có thể có lý tưởng riêng của họ, nhưng can thiệp vào lý tưởng riêng của con cái tương đương với việc không thừa nhận nhân cách của trẻ.
VD3:
家长应该给学生选择个人兴趣的自由,不应过度干涉。
Jiāzhǎng yīnggāi gěi xuésheng xuǎnzé gèrén xìngqù de zìyóu, bù yìng guòdù gānshè.
Phụ huynh nên cho học sinh tự do lựa chọn sở thích cá nhân và không nên can thiệp quá mức.