HSK6

531. Phân Biệt “安排” (Sắp xếp) VÀ “安置” (Bố trí)


NGỮ PHÁP 531. PHÂN BIỆT “安排” /ānpái/ VÀ “安置” /ānzhì/

1. Ý nghĩa

Mang nghĩa sắp xếp, an bài.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai đều là động từ, đều có nghĩa là đưa người hoặc vật vào đúng vị trí.
Khác:
  • 安排 /ānpái/: (động từ) có trật tự và có kế hoạch để đặt người hoặc vật vào đúng vị trí của chúng. Có nghĩa là để phân biệt giữa các ưu tiên và giải quyết mọi người hoặc mọi việc một cách có trật tự (chủ yếu đề cập đến công việc). Cũng có thể được mở rộng với nghĩa là lập kế hoạch và cải tạo.
  • 安置 /ānzhì/: (động từ) đặt một người hoặc một vật vào một nơi thích hợp hoặc có được một sự sắp xếp thích hợp. Có nghĩa là làm cho công việc, cuộc sống, v.v. có một vị trí thích hợp, và nó cũng có nghĩa là giữ cho mọi thứ ở đúng vị trí.

3. Ví dụ

VD1:
他安排好下午坐飞机回去。
Tā ānpái hǎo xiàwǔ zuò fēijī huíqù.
Anh thu xếp bay về vào buổi chiều.
VD2:
合理安排时间,就等于节约时间。
Hélǐ ānpái shíjiān, jiù děngyú jiéyuē shíjiān.
Sắp xếp thời gian hợp lý tương đương với việc tiết kiệm thời gian.
VD3:
在讲台上安置了一架收音机。
Zài jiǎngtái shàng ānzhìle yī jià shōuyīnjī.
Một chiếc máy thu âm đã được đặt trên bục.
VD4:
你们先把行李安置好,再来开会。
Nǐmen xiān bǎ xínglǐ ānzhì hǎo, zàilái kāihuì.
Bạn đặt hành lý của bạn vào vị trí trước, rồi họp.