HSK6

534. Phân Biệt “成就” (Thành tựu) VÀ “成绩” (Thành tích)


NGỮ PHÁP 534. PHÂN BIỆT “成就” /chéngjiù/ VÀ “成绩” /chéngjī/

1. Ý nghĩa

Đều chỉ kết quả thu hoạch đạt được, thành tích.

2. Cách dùng

Giống: Đều là danh từ.
Khác:
  • 成就 /chéngjiù/: Là từ mang nghĩa tốt và chỉ nên dùng cho những việc có ý nghĩa quan trọng. Nó cũng có thể được sử dụng như một động từ, có nghĩa là hoàn thành (một loại hình kinh doanh nhất định), theo sau là một tân ngữ. Tân ngữ thường là danh từ liên quan đến nghề nghiệp và không thể được ghép với “lý tưởng”.
  • 成绩 /chéngjī/: Đó là một từ trung tính có thể được sử dụng cho các khía cạnh lớn hơn hơn nghề nghiệp, cũng như học tập, công việc hoặc thể thao nói chung. Có thể làm định ngữ trong câu.

3. Ví dụ

VD1:
谁也不会怀疑改革开放以来我国经济建设取得的成就。
Shéi yě bù huì huáiyí gǎigé kāifàng yǐlái wǒguó jīngjì jiànshè qǔdé de chéngjiù.
Không ai nghi ngờ những thành tựu xây dựng kinh tế của Trung Quốc từ khi đổi mới và mở cửa.
VD2:
伟大的成就, 来自为远大的目标所花费的巨大心思和付诸的最大的努力。
Wěidà de chéngjiù, láizì yuǎndà de mùbiāo suǒ huāfèi de jùdà xīnsī hé fù zhū de zuìdà nǔlì.
Thành quả to lớn đến từ tư tưởng lớn và nỗ lực hết mình vì những mục tiêu cao cả.
VD3:
她在数学成绩最好的班上。
Tā zài shùxué chéngjī zuì hǎo de bān shàng.
Cô ấy học giỏi toán nhất lớp.
VD4:
取得了一点成绩李明就有点志得意满了。
Qǔdéle yīdiǎn chéngjī lǐ míng jiù yǒudiǎn zhì dé yì mǎnle.
Đạt được chút thành tích, Lý Minh liền có chút tự mãn rồi.