HSK6
525. Phân Biệt “谴责” (Lên án/Khiển trách), “指责” (Buộc tội/Chỉ trích) VÀ “斥责” (Mắng mỏ/Quở trách)
NGỮ PHÁP 525. PHÂN BIỆT “谴责” /qiǎnzé/, “指责” /zhǐzé/ VÀ “斥责” /chìzé/
1. Ý nghĩa
Biểu thị sự khiển trách nghiêm trọng.
2. Cách dùng
Giống: Đều là động từ.
Khác:
- 谴责 /qiǎnzé/: Các từ chỉ sự khiển trách nghiêm trọng, đổ lỗi, khiển trách nghiêm trọng. Chủ yếu được sử dụng trong các dịp trang trọng, có thể được sử dụng giữa các quốc gia, chính phủ, cá nhân, dưới dạng văn bản hoặc bằng miệng.
- 斥责 /chìzé/: Chủ yếu được sử dụng trong những dịp thông thường. 斥责 tập trung vào việc vạch trần và bác bỏ những sai lầm hoặc tội ác một cách nghiêm khắc, mang ý nghĩa nổi nặng nề.
- 指责 /zhǐzé/: Nó chủ yếu chỉ ra và phê bình những sai lầm. Mang ý nghĩa nhẹ nhàng hơn so với 斥责 và 谴责, chủ yếu được dùng trong những dịp trang trọng.
3. Ví dụ
VD1:
当你伸出两个指头谴责别人时,剩下的三个指头恰恰是指你自己。
Dāng nǐ shēn chū liǎng gè zhǐtóu qiǎnzé biérén shí, shèng xià de sān gè zhǐtóu qiàqià shì zhǐ nǐ zìjǐ.
Khi bạn đưa hai ngón tay ra để lên án người khác, thì ba ngón tay còn lại đang chỉ về chính bạn.
VD2:
我不仅要斥责他,我还要解雇他。
Wǒ bùjǐn yào chìzé tā, ér wǒ hái yào jiěgù tā.
Tôi không chỉ mắng anh ta mà còn đuổi việc anh ta.
VD3:
面对秦明的指责,自知理亏的王强无言以对。
Miànduì Qín Míng de zhǐzé, zì zhī lǐ kuī de Wáng Qiáng wú yán yǐ duì.
Trước lời buộc tội của Tần Minh, Vương Cường biết mình sai nên trầm mặc không nói.