HSK6
526. Phân Biệt “严酷” (Nghiêm khắc/Khắc nghiệt) VÀ “严峻” (Nghiêm trọng/Nghiêm ngặt)
NGỮ PHÁP 526. PHÂN BIỆT “严酷” /yánkù/ VÀ “严峻” /yánjùn/
1. Ý nghĩa
Biểu thị sự nghiêm trọng.
2. Cách dùng
Giống: Đều là tính từ.
Khác:
- 严酷 /yánkù/: Mô tả hoàn cảnh, tình huống, v.v. Ngoài ra, 严酷 còn có nghĩa là tàn nhẫn và lạnh lùng. Nghĩa tiêu cực của 严酷 nhiều hơn so với 严峻.
- 严峻 /yánjùn/: Đề cập đến sự vô cùng nghiêm trọng và được sử dụng để mô tả thái độ, thần sắc và hình thái, v.v.
3. Ví dụ
VD1:
严酷的训练,似乎不近人情,但只要能为国争光,我认为再苦再累也值得。
Yánkù de xùnliàn, sìhū bù jìn rénqíng, dàn zhǐyào néng wèi guó zhēngguāng, wǒ rènwéi zài kǔ zài lèi yě zhídé.
Huấn luyện khắc nghiệt thì có vẻ rất khổ cực, nhưng chỉ cần nó có thể giành được vinh quang cho đất nước thì tôi nghĩ dù có vất vả và đến đâu cũng xứng đáng.
VD2:
婚姻就像马拉松,爱情只是把人带到起点,严酷的中途跑几乎能摧毁一切,你必须有超强的耐力,才能走到最后。
Hūnyīn jiù xiàng mǎlāsōng, àiqíng zhǐshì bǎ rén dài dào qǐdiǎn, yánkù de zhōngtú pǎo jīhū néng cuīhuǐ yīqiè, nǐ bìxū yǒu chāoqíng de nàilì, cáinéng zǒu dào zuìhòu.
Hôn nhân giống như một cuộc chạy marathon, tình yêu chỉ đưa con người ta đến điểm bắt đầu, nửa chặng đường khắc nghiệt thì có thể phá hủy hầu hết mọi thứ, bạn phải có sức chịu đựng mạnh mẽ thì mới đi đến cuối cùng.
VD3:
这些地区,当前正面面临严峻的问题。
Zhèxiē dìqū, dāngqián zhèng miànlín yánjùn de wèntí.
Những khu vực này hiện đang phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng.