HSK6

530. Phân Biệt “充分” (Đầy đủ) VÀ “充足” (Dư dả)


NGỮ PHÁP 530. PHÂN BIỆT “充分” /chōngfèn/ VÀ “充足” /chōngzú/

1. Ý nghĩa

Biểu thị sự đầy đủ.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai từ đều là tính từ, đều có nghĩa là “đủ”, và có thể được sử dụng như định ngữ, vị ngữ và bổ ngữ trong câu.
Khác:
  • 充分 /chōngfèn/: Nhấn mạnh mức độ vừa đủ, đạt đến giới hạn cao nhất có thể; nó chủ yếu được sử dụng cho những thứ trừu tượng hơn, chẳng hạn như “思想“, “理性“, “自由“, v.v.. Nó có thể được sử dụng như một trạng từ để thay đổi các động từ như: “发挥“, “掌握“, “认识“.
  • 充足 /chōngzú/: Đề cập số lượng lớn, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, nhấn mạnh số lượng đủ, và chủ yếu được sử dụng cho những thứ cụ thể hơn, chẳng hạn như “人力“, “食物“, “饮水“, v.v. Nó cũng có thể mô tả những thứ trừu tượng như “理由“, “证据“. Không thể được sử dụng như một trạng từ; trái ngược với “缺乏“.

3. Ví dụ

VD1:
他充分认识到他是有罪的。
Tā chōngfèn rènshí dào tā shì yǒu zuì de.
Anh ta hoàn toàn nhận ra rằng anh ta có tội.
VD2:
一个人所拥有的空间时间越少,那么他就会更加理解时间的价值,也就能够更充分地利用时间。
Yī gè rén suǒ yǒngyǒu de kōngjiān shíjiān yuè shǎo, nàme tā jiù huì gèngjiā lǐjiě shíjiān de jiàzhí, yě jiù nénggòu gèng chōngfèn de lìyòng shíjiān.
Càng có ít thời gian rảnh rỗi, con người sẽ càng hiểu được giá trị của thời gian và có thể sử dụng nó một cách trọn vẹn hơn.
VD3:
这屋子很宽敞,而且光线充足。
Zhè wūzi hěn kuānchǎng, érqiě guāngxiàn chōngzú.
Căn nhà rộng rãi và tràn ngập ánh sáng.
VD4:
有充足的理由怀疑嫌犯。
Yǒu chōngzú de lǐyóu huáiyí xiánrén.
Có những lý do chính đáng để nghi ngờ nhân chứng.