HSK6

533. Phân Biệt “机会” (Cơ hội) VÀ “机遇” (Thời cơ)


NGỮ PHÁP 533. PHÂN BIỆT “机会” /jīhuì/ VÀ “机遇” /jīyù/

1. Ý nghĩa

Nhằm chỉ cơ hội, thời cơ.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai từ đều là danh từ, vừa biểu thị sự thuận lợi về mặt thời gian, vừa mang tính khách quan.
Khác:
  • 机会 /jīhuì/: chỉ thời gian hoặc thời cơ thuận lợi hiếm có. Nhấn mạnh đến đúng thời điểm, thời cơ hiếm có.
  • 机遇 /jīyù/: Đề cập đến sự trùng hợp của một thời điểm tốt và một điều kiện tốt; nó thường được sử dụng trong ngôn ngữ viết.

3. Ví dụ

VD1:
聪明的决不等待机会, 而是攫取机会, 运用机会, 征服机会, 以机会为仆役。
Cōngmíng de rén jué bù děngdài jīhuì, ér shì juéqǔ jīhuì, yùnyòng jīhuì, zhēngfú jīhuì, yǐ jīhuì wéi púyì.
Người khôn ngoan không bao giờ chờ đợi cơ hội mà nắm bắt, sử dụng, chinh phục và sử dụng nó như một nô bộc.
VD2:
你错过的人或事, 别再有机会遇见, 别人错过了, 你才有机会拥有。
Nǐ cuòguò de rén huò shì, biérén cái yǒu jīhuì yùjiàn, bié rén cuòguòle, nǐ cái yǒu jīhuì yǒngyǒu.
Những người hoặc những điều bạn bỏ lỡ, những người khác có cơ hội gặp gỡ, những người khác bỏ lỡ, bạn có cơ hội có.
VD3:
他为自己精心设计了各种机遇。
Tā wèi zìjǐ jīngxīn shèjìle gè zhǒng jīyù.
Anh ấy đã tạo ra những cơ hội cho chính mình.
VD4:
懒惰的人常常会与机遇失之交臂。
Lǎnduò de rén chángcháng huì yǔ jīyù shī zhī jiāobì.
Những người lười biếng thường bỏ lỡ cơ hội.