HSK6

532. Phân Biệt “巨大” (Khổng lồ) VÀ “庞大” (To lớn)


NGỮ PHÁP 532. PHÂN BIỆT “巨大” /jùdà/ VÀ “庞大” /pángdà/

1. Ý nghĩa

Biểu thị sự to lớn.

2. Cách dùng

Giống: Cả hai đều là những tính từ có nghĩa tương tự, và cả hai đều có nghĩa là “rất lớn”.
Khác:
  • 巨大 /jùdà/: Đề cập đến quy mô và số lượng lớn, và thường được ghép với “thành tích, thay đổi, khó khăn, áp lực, nhiệt tình, giàu có, hạnh phúc”, v.v.. Trong câu làm thành phần định ngữ, cũng có lúc đóng vai trò chủ ngữ trong câu.
  • 庞大 /pángdà/: Đề cập đến một cơ quan, tổ chức hoặc số lượng rất lớn và thường được ghép với “số lượng, tòa nhà, đội ngũ, tổ chức, chi tiêu, quỹ”, v.v.. Nó thường có ý nghĩa xấu mô tả một tổ chức hoặc chi tiêu quá lớn. Ngoài làm định ngữ và chủ ngữ ra, có lúc có thể làm bổ ngữ.

3. Ví dụ

VD1:
做生意是巨大的推动力量。
Zuò shēngyì shì jùdà de tuīdòng lìliàng.
Kinh doanh là một động lực to lớn.
VD2:
这几年, 家乡发生了巨大的变化。
Zhè jǐ nián, jiāxiāng fāshēngle jùdà de biànhuà.
Trong những năm vừa qua, quê hương đã có những thay đổi to lớn.
VD3:
这个公司的规模非常庞大。
Zhège gōngsī de guīmó fēicháng pángdà.
Công ty này có quy mô rất lớn.
VD4:
庞大的城市让人感到迷茫。
Pángdà de chéngshì ràng rén gǎndào mímáng.
Thành phố rộng lớn khiến người ta cảm thấy mông lung.