HSK6

535. Phân Biệt “常常” (Thường thường) VÀ “往往” (Thường là)


NGỮ PHÁP 535. PHÂN BIỆT “常常” /chángcháng/ VÀ “往往” /wǎngwǎng/

1. Ý nghĩa

Thể hiện sự thường xuyên phát sinh vấn đề nào đó.

2. Cách dùng

Giống: Đều là phó từ, thể hiện một tình huống nào đó thường xuyên tồn tại hoặc phát sinh. Trong câu có thể làm trạng ngữ, theo sau là động từ.
Khác:
  • 常常 /chángcháng/: Đề cập đến sự lặp lại của một hành động, xảy ra thường xuyên, không nhất thiết phải theo quy luật và có thể được sử dụng cho ý muốn chủ quan. Có thể dùng với những tình huống xảy ra trong tương lai.
  • 往往 /wǎngwǎng/: Đó là sự tổng kết tình hình từ trước đến nay, chỉ ra rằng nó thường xảy ra, có tính quy luật nhất định, và nó không được sử dụng cho ý muốn chủ quan. Không thể dùng với những tình huống xảy ra trong tương lai.

3. Ví dụ

VD1:
我爱书, 我常常站在书架前, 这时我觉得我面前展开一个广阔的世界。
Wǒ ài shū, wǒ chángcháng zhàn zài shūjià qián, zhè shí wǒ juédé wǒ miànqián zhǎnkāi yīgè guǎngkuò de shìjiè.
Tôi yêu sách, tôi thường đứng trước kệ sách, lúc này tôi cảm thấy có một thế giới rộng lớn đang mở ra trước mặt.
VD2:
她常常一天工作十二小时。
Tā chángcháng yītiān gōngzuò shí’èr xiǎoshí.
Cô ấy thường làm việc mười hai giờ một ngày.
VD3:
不幸往往来自比较, 而幸福也是来自比较。
Búxìng wǎngwǎng láizì bǐjiào, ér xìngfú yě shì láizì bǐjiào.
Bất hạnh thường đến từ sự so sánh, nhưng hạnh phúc cũng đến từ sự so sánh.
VD4:
自以为聪明的人往往是没有好下场的。
Zì yǐwéi cōngmíng de rén wǎngwǎng shì méiyǒu hǎo xiàchǎng de.
Những người nghĩ rằng họ thông minh thường không kết thúc tốt đẹp.