Tổng hợp 2500 câu tiếng Trung giao tiếp (1900-2000)
1901 我有一百多本汉语书,你的汉语书比我多吗?.
Wǒ yǒu yì bǎi duō běn hànyǔ shū, nǐ de hànyǔ shū bǐ wǒ duō ma?
Tôi có hơn một trăm sách Tiếng Trung, sách Tiếng Trung của bạn nhiều hơn không?
1902 每天我去健身房锻炼一个小时,你锻炼的时间比我长吗?.
Měitiān wǒ qù jiànshēn fáng duànliàn yí ge xiǎoshí, nǐ duànliàn de shíjiān bǐ wǒ cháng ma?
Hàng ngày tôi đến phòng Gym tập 1h, thời gian bạn tập có lâu hơn tôi không?
1903 你快开开窗户吧,屋子里太热了。.
Nǐ kuài kāikai chuānghu ba, wūzi lǐ tài rè le.
Bạn mau mở cửa sổ ra đi, trong phòng nóng quá.
1904 我们学校那边有个公园,那个公园很大。公园里有山有水,很漂亮。.
Wǒmen xuéxiào nà biān yǒu ge gōngyuán, nà ge gōngyuán hěn dà. Gōngyuán lǐ yǒu shān yǒu shuǐ, hěn piàoliang.
Phía kie trường học chúng tôi có một công viên, công viên đó rất to. Trong công viên có núi có nước, rất đẹp.
1906 明天是星期六,我们去公园玩玩儿怎么样?.
Míngtiān shì xīngqī liù, wǒmen qù gōngyuán wánwanr zěnme yàng?
Ngày mai là Thứ 7, chúng ta đi chơi công viên , thế nào?
1906 那太好了,我也正想去公园散散步呢。.
Nà tài hǎole, wǒ yě zhèng xiǎng qù gōngyuán sàn sàn bù ne.
Vậy tốt quá, tôi cũng đang muốn đi dạo công viên đây.
1907 我问她怎么去,她说,星期六坐公共汽车的人太多,我们最好骑自行车去,还可以锻炼身体。.
Wǒ wèn tā zěnme qù, tā shuō, xīngqī liù zuò gōnggòng qìchē de rén tài duō, wǒmen zuì hǎo qí zìxíng chē qù, hái kěyǐ duànliàn shēntǐ.
Tôi hỏi cô ta đi như thế nào, cô ta nói, Thứ 7 người ngồi buýt nhiều lắm, tốt nhất chúng ta đi xe đạp đi, còn có thể rèn luyện sức khỏe.
1908 今天早上,我起得很早,吃了早饭就出门了,半个小时就到办公室了。.
Jīntiān zǎoshang, wǒ qǐ de hěn zǎo, chī le zǎofàn jiù chūmén le, bàn ge xiǎoshí jiù dào bàngōngshì le.
Sáng sớm hôm nay, tôi dậy rất sớm, ăn sáng xong là ra khỏi nhà, nửa tiếng là tới văn phòng.
1909 今天逛公园的人很多,买票要排队,我排了十分钟才买到票。.
Jīntiān guàng gōngyuán de rén hěn duō, mǎi piào yào páiduì, wǒ pái le shí fēnzhōng cái mǎi dào piào.
Hôm nay người đi dạo công viên rất nhiều, mua vé xếp hàng, tôi xếp hàng 10 phút mới mua được vé.
1910 我跟她去爬山,爬了半个小时就爬到了山顶。.
Wǒ gēn tā qù pá shān, pá le bàn ge xiǎoshí jiù pá dào le shāndǐng.
Tôi đi leo núi với cô ta, leo được nửa tiếng là đã tới đỉnh núi.
1911 因为我爬山爬得太快乐,我出了一身汗。.
Yīnwèi wǒ páshān pá de tài kuài lè, wǒ chū le yì shēn hàn.
Bởi vì tôi leo núi nhanh quá, tôi ra mồ hôi đầy người.
1912 从山上往下看,风景非常漂亮,山上有很多树,还有很多花。.
Cóng shānshàng wǎng xià kàn, fēngjǐng fēicháng piàoliang, shān shàng yǒu hěn duō shù, hái yǒu hěn duō huā.
Từ trên núi nhìn xuống, phong cảnh rất đẹp, trên núi có rất nhiều cây cối, còn có rất nhiều hoa.
1913 公园里有一个很大的湖,湖上有一座红色的桥。.
Gōngyuán lǐ yǒu yí ge hěn dà de hú, húshàng yǒu yí zuò hóngsè de qiáo.
Trong công viên có một cái hồ rất to, trên hồ có một chiếc cầu mầu đỏ.
1914 很多人在湖边散步,还有不少人在湖上划船。.
Hěn duō rén zài hú biān sàn bù, hái yǒu bù shǎo rén zài hú shàng huá chuán.
Rất nhiều người đi dạo bên bờ hồ, còn có rất nhiều người chèo thuyền trên hồ.
1915 我跟她在公园里照了很多相。照完相我们就回去了。.
Wǒ gēn tā zài gōngyuán lǐ zhào le hěn duō xiàng. Zhào wán xiàng wǒmen jiù huíqù le.
Tôi chụp rất nhiều ảnh với cô ta, chụp ảnh xong là chúng tôi đi về.
1916 我们在公园里玩了一个上午,看了很多地方。.
Wǒmen zài gōngyuán lǐ wán le yí ge shàngwǔ, kàn le hěnduō dìfang.
Chúng tôi chơi trong công viên cả một buổi sáng, đã đi xem rất nhiều nơi.
1917 我对她说,学校离这个公园不太远,可以经常骑自行车来玩儿,爬爬山,划划船或者跟朋友一起散散步,聊聊天。.
Wǒ duì tā shuō, xuéxiào lí zhè ge gōngyuán bú tài yuǎn, kěyǐ jīngcháng qí zìxíng chē lái wánr, pá pá shān, huá huá chuán huòzhě gēn péngyǒu yì qǐ sàn sàn bù, liáo liáo tiān.
Tôi nói với cô ta, trường học cách công viên này không xa lắm, có thể đi xe đạp đến đây chơi, leo leo núi, chèo chèo thuyền hoặc đi dạo và nói chuyện với bạn bè.
1918 我家院子里种着很多花。.
Wǒjiā yuànzi lǐ zhǒngzhe hěnduō huā.
Trong vườn nhà tôi trồng rất nhiều hoa.
1919 我觉得河内的寺庙是一种建筑文化。.
Wǒ juéde hénèi de sìmiào shì yì zhǒng jiànzhù wénhuà.
Tôi cảm thấy chùa chiền của Hà Nội là một văn hóa kiến trúc.
1920 我觉得汉语越学越难,但是越学越有意思。.
Wǒ juéde hànyǔ yuè xué yuènán, dànshì yuè xué yuè yǒuyìsi.
Tôi cảm thấy Tiếng Trung càng học càng khó, nhưng mà càng học càng thú vị.
1921 我们全家都靠母亲一个人在外工作。.
Wǒmen quánjiā dōu kào mǔqīn yí ge rén zàiwài gōngzuò.
Cả nhà tôi đều dựa vào một mình mẹ làm việc ở ngoài.
1922 这是我做的菜,请你尝尝。.
Zhè shì wǒ zuò de cài, qǐng nǐ chángchang.
Đây là món mà tôi nấu, mời bạn nếm thử chút.
1923 越南最大的节日是春节。.
Yuènán zuì dà de jiérì shì chūnjié.
Ngày Tết lớn nhất của Việt Nam là Tết Xuân.
1924 有些人过圣诞节可能是因为喜欢那种欢乐的气氛。.
Yǒuxiē rén guò shèngdàn jié kěnéng shì yīnwèi xǐhuān nà zhǒng huānlè de qìfēn.
Có một số người đón Lễ Giáng sinh có thể là vì thích không khí vui vẻ đó.
1925 会议中心前边种着很多花。.
Huìyì zhōngxīn qiánbian zhǒng zhe hěnduō huā.
Trước trung tâm hội nghị trồng rất nhiều hoa.
1926 树下停着几辆车。.
Shù xià tíng zhe jǐ liàng chē.
Mấy chiếc xe đỗ dưới gốc cây.
1927 墙上贴着一个双喜字。.
Qiáng shàng tiē zhe yí ge shuāngxǐ zì.
Trên tường dán một chữ song hỷ.
1928 床上睡着一个孩子。.
Chuángshàng shuì zhe yí ge háizi.
Trên giường một em bé đang ngủ.
1929 屋子里放着两个书架。.
Wūzi lǐ fàng zhe liǎng ge shūjià.
Trong phòng kê hai giá sách.
1930 这本书上没有写着名字,不知道是谁的。.
Zhè běn shū shàng méiyǒu xiězhe míngzì, bù zhīdào shì shuí de.
Trên quyển sách này không có ghi tên, không biết là của ai.
1931 桌子上摆着一瓶花。.
Zhuōzi shàng bǎizhe yì píng huā.
Trên bàn bày một lọ hoa.
1932 教室里挂着两张越南地图。.
Jiàoshì lǐ guà zhe liǎng zhāng yuè nán dìtú.
Trong phòng học treo hai tấm bản đồ Việt Nam.
1933 出院后,她的身体越来越好了。.
Chūyuàn hòu, tā de shēntǐ yuè lái yuè hǎo le.
Sau khi xuất viện, sức khỏe của cô ta càng ngày càng tốt.
1934 城市的汽车越来越多了,城市的交通越来越拥挤了。.
Chéngshì de qìchē yuè lái yuè duō le, chéngshì de jiāotōng yuè lái yuè yǒngjǐ le.
Xe cộ trong thành phố càng ngày càng nhiều, giao thông thành phố càng ngày càng chen chúc.
1935 冬天快来了,天越来越冷了。.
Dōngtiān kuài lái le, tiān yuè lái yuè lěng le.
Mùa đông sắp đến rồi, trời càng ngày càng lạnh.
1936 我对这儿的生活越来越习惯了。.
Wǒ duì zhèr de shēnghuó yuè lái yuè xíguàn le.
Tôi ngày càng quen với cuộc sống ở đây.
1937 你的汉语发音越来越准了。.
Nǐ de hànyǔ fāyīn yuè lái yuè zhǔn le.
Phát âm Tiếng Trung của bạn càng ngày càng chuẩn.
1938 我觉得自己的汉语水平还差得远呢。.
Wǒ juéde zìjǐ de hànyǔ shuǐpíng hái chà de yuǎn ne.
Tôi cảm thấy trình độ Tiếng Trung của mình vẫn còn kém xa.
1939 来中国学汉语的人越来越多了。.
Lái zhōngguó xué hànyǔ de rén yuè lái yuè duō le.
Những người đến Trung Quốc học Tiếng Trung càng ngày càng nhiều.
1940 你看,外边的雪越下越大。.
Nǐ kàn, wàibian de xuě yuè xià yuè dà.
Bạn nhìn xem, bên ngoài tuyết càng rơi càng to.
1941 她的汉语越学越好。.
Tā de hànyǔ yuè xué yuè hǎo.
Tiếng Trung của anh ta càng học càng tốt.
1942 这本书很好,我越看越喜欢。.
Zhè běn shū hěn hǎo, wǒ yuè kàn yuè xǐhuān.
Quyển sách này rất tốt, tôi càng xem càng thích.
1943 你家的院子里种着什么?.
Nǐ jiā de yuànzi lǐ zhòng zhe shénme?
Trong vườn nhà bạn trồn cái gì?
1944 你房间的窗户上挂着窗帘没有?.
Nǐ fángjiān de chuānghu shàng guà zhe chuānglián méiyǒu?
Cửa sổ phòng bạn đã treo rèm chưa?
1945 你的桌子上放着什么呢?.
Nǐ de zhuōzi shàng fàng zhe shénme ne?
Trên bàn của bạn đang để cái gì vậy?
1946 人太多了,我们打的回家吧,别坐公交车了。.
Rén tài duō le, wǒmen dǎdí huí jiā ba, bié zuò gōngjiāo chē le.
Nhiều người quá, chúng ta bắt taxi về nhà đi, đừng ngồi xe buýt nữa.
1947 前边正好开过来一辆出租车。.
Qiánbian zhènghǎo kāi guò lái yí liàng chūzū chē.
Đúng lúc phía trước tới một chiếc xe taxi.
1948 我奶奶家院子里种着很多树,树上结着很多漂亮的花。.
Wǒ nǎinai jiā yuànzi lǐ zhòng zhe hěn duō shù, shù shàng jié zhe hěn duō piàoliang de huā.
Trong vườn nhà bà nội tôi trồng rất nhiều cây, trên cây mọc rất nhiều hoa đẹp.
1949 我听说现在出国留学的人越来越多了。.
Wǒ tīngshuō xiànzài chūguó liúxué de rén yuè lái yuè duō le.
Tôi nghe nói bây giờ những người đi Nước ngoài du học càng ngày càng nhiều.
1950 现在城市里的大楼越盖越多。.
Xiànzài chéngshì lǐ de dàlóu yuè gài yuè duō.
Bây giờ tòa nhà lớn ở trong thành phố càng xây càng nhiều.
1951 现在很多人都搬进住宅小区去住了。.
Xiànzài hěn duō rén dōu bān jìn zhùzhái xiǎoqū qù zhù le.
Bây giờ rất nhiều người đều dọn tới khu dân cư sinh sống rồi.
1952 我住的地方最近也搬走了三四家,下个月我们家也要搬走了。.
Wǒ zhù de dìfang zuìjìn yě bān zǒu le sān sì jiā, xià ge yuè wǒmen jiā yě yào bān zǒu le.
Nơi tôi ở dạo này cũng dọn đi ba bốn nhà, tháng tới gia đình tôi cũng sắp dọn đi rồi.
1953 我喜欢住在现代化的楼房。.
Wǒ xǐhuān zhù zài xiàndài huà de lóufáng.
Tôi thích sống ở nhà chung cư hiện đại.
1954 我已经学了两个多月汉语了。.
Wǒ yǐjīng xué le liǎng ge duō yuè hànyǔ le.
Tôi đã học Tiếng Trung hơn hai tháng rồi.
1905 今天我想请大家随便谈谈自己的感想和体会。.
Jīntiān wǒ xiǎng qǐng dàjiā suíbiàn tántan zìjǐ de gǎnxiǎng hé tǐhuì.
Hôm nay tôi muốn mời mọi người nói lên cảm nghĩ và cảm nhận của mình.
1956 谁有意见和建议就提吧。.
Shuí yǒu yìjiàn hé jiànyì jiù tí ba.
Ai có ý kiến hay kiến nghị thì nói đi.
1957 刚来中国的时候,我不习惯北京的气候,常常感冒,现在越来越习惯了。.
Gāng lái zhōngguó de shíhòu, wǒ bù xíguàn běijīng de qìhòu, cháng cháng gǎnmào, xiànzài yuè lái yuè xíguàn le.
Lúc mới tới Trung Quốc, tôi không quen với khí hậu ở Bắc Kinh, thường xuyên bị cảm, bây giờ càng ngày càng quen rồi.
1958 你的汉语越来越好了。.
Nǐ de hànyǔ yuè lái yuè hǎo le.
Tiếng Trung của bạn càng ngày càng tốt rồi.
1959 我的朋友越来越多了。.
Wǒ de péngyǒu yuè lái yuè duō le.
Bạn bè của tôi càng ngày càng nhiều.
1960 越南菜很好吃,我越吃越喜欢,所以越来越胖了。.
Yuènán cài hěn hào chī, wǒ yuè chī yuè xǐhuān, suǒyǐ yuè lái yuè pàng le.
Món Việt Nam rất ngon, tôi càng ăn càng thích, cho nên càng ngày càng béo.
1961 你越来越会打扮了,打扮得越来越漂亮了。.
Nǐ yuè lái yuè huì dǎbàn le, dǎbàn de yuè lái yuè piàoliang le.
Bạn càng ngày càng biết trang điểm rồi, trang điểm càng ngày càng đẹp.
1962 圣诞节快到了,不少商店都摆着圣诞树,装饰得非常漂亮。.
Shèngdàn jié kuài dào le, bù shǎo shāngdiàn dōu bǎi zhe shèngdànshù, zhuāngshì de fēicháng piàoliang.
Sắp tới Noel rồi, nhiều cửa hàng đều trưng bày cây thông Noel, trang trí vô cùng đẹp đẽ.
1963 我看见很多越南人买圣诞树和圣诞礼物。.
Wǒ kànjiàn hěn duō yuènán rén mǎi shèngdànshù hé shèngdàn lǐwù.
Tôi nhìn thấy rất nhiều người Việt Nam mua cây thông Noel và quà Noel.
1964 我听说现在越南人也开始过圣诞节了,是吗?.
Wǒ tīng shuō xiànzài yuènán rén yě kāishǐ guò shèngdàn jié le, shì ma?
Tôi nghe nói bây giờ người Việt Nam cũng bắt đầu đón Noel rồi, phải không?
1965 一般家庭是不过圣诞节的。有些人过圣诞节,可能是喜欢圣诞节那种欢乐的气氛,孩子们能从爸爸妈妈得到礼物,他们都很高兴。.
Yìbān jiātíng shì bú guò shèngdàn jié de. Yǒu xiē rén guò shèngdàn jié, kěnéng shì xǐhuān shèngdàn jié nà zhǒng huānlè de qìfēn, háizimen néng cóng bàba māmā dédào lǐwù, tāmen dōu hěn gāoxìng.
Gia đình bình thường đều không đón Giáng sinh. Có một số người đón Noel có thể là thích không khí vui vẻ của Noel, trẻ em thì được nhận quà tặng, bọn họ đều rất vui mừng.
1966 昨天晚上我们到老师家去做客。去的时候,雨下得很大,我们到老师的家雨就停了。.
Zuótiān wǎnshàng wǒmen dào lǎoshī jiā qù zuòkè. Qù de shíhòu, yǔ xià de hěn dà, wǒmen dào lǎoshī de jiā yǔ jiù tíng le.
Tối qua chúng tôi tới nhà cô giáo chơi. Lúc đi thì trời mưa rất to, lúc chúng tôi tới nhà cô giáo thì trời hết mưa.
1967 我家的院子不太大,但是很干净,也很安静。.
Wǒjiā de yuànzi bú tài dà, dànshì hěn gānjìng, yě hěn ānjìng.
Sân nhà tôi không to lắm, nhưng mà rất sách sẽ, cũng rất yên tĩnh.
1968 她一看我来,就走出来笑着说:“欢迎你来我家做客,请到屋里坐吧。”.
Tā yí kàn wǒ lái, jiù zǒu chūlái xiàozhe shuō: “Huānyíng nǐ lái wǒ jiā zuòkè, qǐng dào wū lǐ zuò ba.”
Cô ta vừa thấy tôi tới, liền ra ngoài cười nói: “Hoan nghênh bạn tới nhà tôi chơi, mời vào trong phòng ngồi”.
1969 她给我介绍了她的爸爸妈妈。.
Tā gěi wǒ jièshào le tā de bàba māmā.
Cô ta giới thiệu cho tôi bố mẹ của cô ta.
1970 我知道她的爸爸妈妈都是大学教授。.
Wǒ zhīdào tā de bàba māmā dōu shì dàxué jiàoshòu.
Tôi biết bố mẹ cô ta đều là giáo sư đại học.
1971 她热情地给我倒茶,请我吃水果。.
Tā rèqíng de gěi wǒ dào chá, qǐng wǒ chī shuǐguǒ.
Cô ta nhiệt tình rót trà cho tôi, mời tôi ăn hoa quả.
1972 我跟她是同学,也是好朋友。.
Wǒ gēn tā shì tóngxué, yě shì hǎo péngyǒu.
Tôi và cô ta là bạn học, cũng là bạn tốt.
1973 你们跟我是同事,也是好朋友,到这儿来就像到自己家里一样,不要客气。.
Nǐmen gēn wǒ shì tóngshì, yě shì hǎo péngyǒu, dào zhèr lái jiù xiàng dào zìjǐ jiā lǐ yíyàng, bú yào kèqì.
Các bạn và tôi là đồng nghiệp, cũng là bạn tốt, đến đây cũng giống như nhà của mình vậy, đừng khách sáo.
1974 她领着我走进了她的房间,房间不太大,周围摆着几个书架,书架里放着很多书,有中文的,也有外文的,还有文学和历史方面的。.
Tā lǐng zhe wǒ zǒu jìn le tā de fángjiān, fángjiān bú tài dà, zhōuwéi bǎi zhe jǐ ge shūjià, shūjià lǐ fàng zhe hěnduō shū, yǒu zhōngwén de, yě yǒu wàiwén de, hái yǒu wénxué hé lìshǐ fāngmiàn de.
Cô ta dẫn tôi đi vào phòng cô ta, căn phòng không to lắm, xung quanh có kê mấy giá sách, trong giá sách có để rất nhiều sách, sách Tiếng Trung, cũng có sách Tiếng Nước ngoài, còn có các sách về văn học và lịch sử.
1975 我看了一下,有很多书我都不知道。.
Wǒ kàn le yí xià, yǒu hěnduō shū wǒ dōu bù zhīdào.
Tôi xem một chút, có rất nhiều sách tôi đều không biết.
1976 我看的书都是翻译成越语的。.
Wǒ kàn de shū dōu shì fānyì chéng yuèyǔ de.
Những sách tôi xem đều đã được dịch sang Tiếng Việt.
1977 我房间里有一张写字台,写字台旁边放着一台新电脑,电脑还开着。.
Wǒ fángjiān lǐ yǒu yì zhāng xiězì tái, xiězì tái pángbiān fàng zhe yì tái xīn diànnǎo, diànnǎo hái kāi zhe.
Trong phòng tôi có một bàn làm việc, bên cạnh bàn làm việc là một chiếc máy tính, máy tính vẫn đang bật.
1978 我对中国文化了解得不多。.
Wǒ duì zhōngguó wénhuà liǎojiě de bù duō.
Sự hiểu biết của tôi đối với văn hóa Trung Quốc không nhiều.
1979 这些书都是我爸爸留给我的。.
zhè xiē shū dōu shì wǒ bàba liú gěi wǒ de.
Những sách này đều là của bố tôi để lại cho tôi.
1980 我们到客厅坐一会儿吧。.
Wǒmen dào kètīng zuò yí huìr ba.
Chúng ta đến phòng khách ngồi chút đi.
1981 我很想学做越南菜。.
Wǒ hěn xiǎng xué zuò yuènán cài.
Tôi rất muốn học nấu món Việt Nam.
1982 今天我请你们吃越南的春卷。.
Jīntiān wǒ qǐng nǐmen chī yuènán de chūnjuǎn.
Hôm nay tôi mời các bạn ăn món nem Việt Nam.
1983 我走进客厅的时候,他们正在准备包越南春卷。.
Wǒ zǒu jìn kètīng de shíhòu, tāmen zhèngzài zhǔnbèi bāo yuènán chūnjuǎn.
Lúc tôi đi vào phòng khách, bọn họ đang chuẩn bị cuốn nem Việt Nam.
1984 你们俩坐着聊天吧,我一个人做就行了。.
Nǐmen liǎ zuò zhe liáotiān ba, wǒ yí ge rén zuò jiùxíng le.
Hai bạn ngồi nói chuyện đi, một mình tôi làm là được rồi.
1985 我洗了手就开始包春卷。.
Wǒ xǐ le shǒu jiù kāishǐ bāo chūnjuǎn.
Tôi rửa tay liền bắt đầu cuốn nem.
1986 来越南以后我吃过一两次春卷,但是没有包过春卷。.
Lái yuènán yǐhòu wǒ chī guò yì liǎng cì chūnjuǎn, dànshì méiyǒu bāo guò chūnjuǎn.
Sau khi đến Việt Nam tôi có ăn một hai lần món nem, nhưng mà vẫn chưa cuốn nem bao giờ.
1987 我不会包越南春卷,包了半天才包了一个。.
Wǒ bú huì bāo yuènán chūnjuǎn, bāo le bàntiān cái bāo le yí ge.
Tôi không biết cuốn nem Việt nam, cuốn nửa ngày mới cuốn được một cái.
1988 我们一边包春卷一边聊天,很热闹。.
Wǒmen yì biān bāo chūnjuǎn yì biān liáotiān, hěn rènao.
Chúng tôi vừa cuốn nem vừa nói chuyện, rất náo nhiệt.
1989 我很喜欢这种欢乐的家庭气氛。.
Wǒ hěn xǐhuān zhè zhǒng huānlè de jiātíng qìfēn.
Tôi rất thích không khí gia đình vui vẻ như vậy.
1990 你包的春卷很好吃。.
Nǐ bāo de chūnjuǎn hěn hǎo chī.
Nem bạn cuốn rất ngon.
1991 吃完春卷,我们坐了一会儿,然后对她说,我该走了,谢谢你,今天我过得很愉快。.
Chī wán chūnjuǎn, wǒmen zuò le yí huìr, ránhòu duì tā shuō, wǒ gāi zǒu le, xièxie nǐ, jīntiān wǒ guò de hěn yúkuài.
Ăn nem xong, chúng tôi ngồi một lúc, sau đó tôi nói với cô ta, tôi phải đi rồi, cảm ơn bạn, hôm nay tôi rất vui.
1992 她一直送我走出大门,对我说:“欢迎你常来玩儿。”.
Tā yì zhí sòng wǒ zǒu chū dàmén, duì wǒ shuō: “Huānyíng nǐ cháng lái wánr.”
Cô ta tiễn tôi tới tận cổng, nói với tôi: “Hoan nghênh bạn thường xuyên tới chơi”.
1993 过春节的时候,差不多家家都贴对联。.
Guò chūnjié de shíhòu, chàbùduō jiā jiā dōu tiē duìlián.
Lúc đón Tết Xuân, hầu như nhà nào cũng đều dán câu đối.
1994 我天天都坚持去操场锻炼身体。.
Wǒ tiān tiān dōu jiānchí qù cāochǎng duànliàn shēntǐ.
Ngày nào tôi cũng đều kiên trì đến sân tập rèn luyện sức khỏe.
1995 人人都要遵守交通规则。.
Rén rén dōu yào zūnshǒu jiāotōng guīzé.
Mọi người đều phải tuân thủ luật lệ giao thông.
1996 我把衣服放到箱子里去了。.
Wǒ bǎ yīfu fàng dào xiāngzi lǐ qù le.
Tôi để quần áo vào trong vali rồi.
1997 我把花瓶摆在客厅里了。.
Wǒ bǎ huāpíng bǎi zài kètīng lǐ le.
Tôi bày lọ hoa ở trong phòng khách rồi.
1998 我把作业交给老师了。.
Wǒ bǎ zuòyè jiāo gěi lǎoshī le.
Tôi nộp bài tập cho cô giáo rồi.
1999 我把这篇课文翻译成了越语。.
Wǒ bǎ zhè piān kèwén fānyì chéng le yuèyǔ.
Tôi dịch bài khóa này sang Tiếng Việt rồi.
2000 她把花瓶放在桌子上。.
Tā bǎ huāpíng fàng zài zhuōzi shàng.
Cô ta đặt lọ hoa ở trên bàn.
Tổng hợp 2500 câu tiếng Trung giao tiếp (1900-2000)