Xem video dài
Nói về công ty và đồng nghiệp
PHÂN TÍCH SONG NGỮ NỘI DUNG
Tôi đang làm việc tại một công ty Trung Quốc có trụ sở tại Bắc Ninh.
我正在一家在北宁的中国公司工作。
Wǒ zhèngzài yī jiā zài Běiníng de Zhōngguó gōngsī gōngzuò.
(I am working at a Chinese company based in Bắc Ninh.).
/aɪ æm ˈwɜːrkɪŋ æt ə ʧaɪˈniːz ˈkʌmpəni beɪst ɪn bɑːk nɪn/
Công ty chủ quản tại Trung Quốc.
公司总部在中国。
Gōngsī zǒngbù zài Zhōngguó.
(The parent company is in China.).
/ðə ˈpɛərənt ˈkʌmpəni ɪz ɪn ˈʧaɪnə/
Công ty chuyên về sản xuất linh kiện điện tử.
公司专门生产电子零部件。
Gōngsī zhuānmén shēngchǎn diànzǐ língbùjiàn.
(The company specializes in manufacturing electronic components.).
/ðə ˈkʌmpəni ˈspɛʃəlaɪzɪz ɪn ˌmænjuˈfækʧərɪŋ ɪlɛkˈtrɒnɪk kəmˈpəʊnənts/
Môi trường làm việc ở đây rất chuyên nghiệp và thân thiện.
这里的工作环境非常专业,也很友好。
Zhèlǐ de gōngzuò huánjìng fēicháng zhuānyè, yě hěn yǒu hǎo.
(The working environment here is very professional and friendly.).
/ðə ˈwɜːrkɪŋ ɪnˈvaɪrənmənt hɪər ɪz ˈvɛri prəˈfɛʃənl ænd ˈfrɛndli/
Tôi làm việc ở bộ phận văn phòng.
我在办公室部门工作。
Wǒ zài bàngōngshì bùmén gōngzuò.
(I work in the office department.).
/aɪ wɜːrk ɪn ði ˈɒfɪs dɪˈpɑːrtmənt/
Công việc của tôi chủ yếu là hỗ trợ hành chính và phiên dịch.
我的工作主要是行政支持和翻译。
Wǒ de gōngzuò zhǔyào shì xíngzhèng zhīchí hé fānyì.
(My job is mainly administrative support and translation.).
/maɪ ʤɒb ɪz ˈmeɪnli ædˌmɪnɪˈstreɪtɪv səˈpɔːrt ænd trænzˈleɪʃən/
Tôi thường xuyên làm việc với cả người Việt và người Trung Quốc.
我经常和越南人、中国人一起工作。
Wǒ jīngcháng hé Yuènán rén, Zhōngguó rén yīqǐ gōngzuò.
(I often work with both Vietnamese and Chinese people.).
/aɪ ˈɒfən wɜːrk wɪð boʊθ ˌvjɛtnəˈmiːz ænd ʧaɪˈniːz ˈpiːpəl/
Nhờ đó, tôi có cơ hội luyện tập tiếng Trung mỗi ngày.
因此,我每天都有机会练习中文。
Yīncǐ, wǒ měitiān dōu yǒu jīhuì liànxí Zhōngwén.
(Therefore, I have the opportunity to practice Chinese every day.).
/ˈðɛrfɔːr, aɪ hæv ði ˌɒpərˈtuːnəti tə ˈpræktɪs ʧaɪˈniːz ˈɛvri deɪ/
Văn phòng của tôi có khoảng 20 người.
我们办公室大约有二十个人。
Wǒmen bàngōngshì dàyuē yǒu èrshí gèrén.
(There are about 20 people in our office.).
/ðɛr ɑːr əˈbaʊt ˈtwɛnti ˈpiːpəl ɪn ˈaʊər ˈɒfɪs/
Trong đó có 10 người Việt Nam và 10 người Trung Quốc.
其中有十个越南人和十个中国人。
Qízhōng yǒu shí gè Yuènán rén hé shí gè Zhōngguó rén.
(Among them are 10 Vietnamese and 10 Chinese people.).
/əˈmʌŋ ðɛm ɑːr tɛn ˌvjɛtnəˈmiːz ænd tɛn ʧaɪˈniːz ˈpiːpəl/
Mọi người đều rất thân thiện và nhiệt tình.
大家都很友好,也很热情。
Dàjiā dōu hěn yǒuhǎo, yě hěn rèqíng.
(Everyone is very friendly and enthusiastic.).
/ˈɛvriwʌn ɪz ˈvɛri ˈfrɛndli ænd ɪnˌθuːziˈæstɪk/
Chúng tôi thường giúp đỡ lẫn nhau trong công việc.
我们在工作中经常互相帮助。
Wǒmen zài gōngzuò zhōng jīngcháng hùxiāng bāngzhù.
(We often help each other at work.).
/wi ˈɒfən hɛlp iːʧ ˈʌðər æt wɜːrk/
Sếp của tôi là người Trung Quốc.
我的上司是中国人。
Wǒ de lǎobǎn shì zhōngguó rén.
(My boss is Chinese.).
/maɪ bɒs ɪz ʧaɪˈniːz/
Anh ấy rất nghiêm túc trong công việc nhưng cũng rất quan tâm đến nhân viên.
他工作很认真,也很关心员工。
Tā gōngzuò hěn rènzhēn, yě hěn guānxīn yuángōng.
(He is very serious about his work, but also cares about the employees.).
/hiː ɪz ˈvɛri ˈsɪəriəs əˈbaʊt hɪz wɜːrk, bʌt ˈɔːlsoʊ kɛərz əˈbaʊt ði ɪmˈplɔɪiːz/
Mỗi tuần, anh ấy đều tổ chức họp để lắng nghe ý kiến của mọi người.
每周他都会召开会议,听取大家的意见。
Měi zhōu tā dōu huì zhàokāi huìyì, tīngqǔ dàjiā de yìjiàn.
(Every week, he holds a meeting to listen to everyone’s opinions.).
/ˈɛvri wiːk, hiː hoʊldz ə ˈmiːtɪŋ tə ˈlɪsn tə ˈɛvriwʌnz əˈpɪnjənz/
Tôi có một đồng nghiệp người Việt tên là Linh.
我有一位越南同事叫玲。
Wǒ yǒu yī wèi Yuènán tóngshì jiào Líng.
(I have a Vietnamese colleague named Linh.).
/aɪ hæv ə ˌvjɛtnəˈmiːz ˈkɒliːg neɪmd lɪn/
Cô ấy là kế toán nên cuối tháng thường rất bận.
她是会计,所以月底总是很忙。
Tā shì kuàijì, suǒyǐ yuèdǐ zǒng shì hěn máng.
(She is an accountant, so she is always very busy at the end of the month.).
/ʃiː ɪz ən əˈkaʊntənt, soʊ ʃiː ɪz ˈɔːlweɪz ˈvɛri ˈbɪzi æt ði ɛnd əv ðə mʌnθ/
Minh Hoàng chính là người vui tính nhất trong văn phòng.
明黄是办公室里最有趣的人。
Míng Huáng shì bàngōngshì lǐ zuì yǒuqù de rén.
(Minh Hoàng is the funniest person in the office.).
/mɪn hwɑːŋ ɪz ðə ˈfʌniːɪst ˈpɜːrsən ɪn ði ˈɒfɪs/
Cậu ta hay trêu trọc mọi người.
他经常逗大家开心。
Tā jīngcháng dòu dàjiā kāixīn.
(He often jokes around with everyone.).
/hiː ˈɒfən ʤoʊks əˈraʊnd wɪð ˈɛvriwʌn/
Mọi người có lúc bị cậu ta chọc giận nhưng cũng rất quý cậu ấy.
大家虽然有时被他气到,但也喜欢他。
Dàjiā suīrán yǒushí bèi tā qì dào, dàn yě hěn xǐhuān tā.
(Although sometimes he annoys people, they still like him very much.).
/ɔːlˈðoʊ ˈsʌmtaɪmz hiː əˈnɔɪz ˈpiːpəl, ðeɪ stɪl laɪk hɪm ˈvɛri mʌʧ/
Mỗi lần cậu ta nghỉ phép, không khí văn phòng dường như trầm tĩnh hơn.
每次他请假,办公室的气氛都会变得安静。
Měi cì tā qǐngjià, bàngōngshì de qìfēn dōu huì biàn dé ānjìng.
(Every time he takes leave, the office atmosphere becomes quieter.).
/ˈɛvri taɪm hiː teɪks liːv, ði ˈɒfɪs ˈætməsfɪər bɪˈkʌmz ˈkwaɪətər/
Tuần trước, phòng tôi mới tuyển thêm một nhân viên mới.
上周我们部门刚招了一位新员工。
Shàng zhōu wǒmen bùmén gāng zhāole yī wèi xīn yuángōng.
(Last week, our department just recruited a new employee.).
/læst wiːk, ˈaʊər dɪˈpɑːrtmənt ʤʌst rɪˈkruːtɪd ə njuː ɪmˈplɔɪiː/
Cô ấy tên Hoàng Anh, là một GenZ chân chính.
她叫黄英,是一个真正的Z世代。
Tā jiào Huáng Yīng, shì yī gè zhēnzhèng de Z shìdài.
(Her name is Hoàng Anh, she is a true Gen Z.).
/hɜːr neɪm ɪz hwɑːŋ æn, ʃiː ɪz ə truː ʤɛn ziː/
Rất thông minh, linh hoạt nhưng cũng rất cá tính.
她很聪明、灵活,也很有个性。
Tā hěn cōngmíng, línghuó, yě hěn yǒu gèxìng.
(She is very smart, flexible, and also very individualistic.).
/ʃiː ɪz ˈvɛri smɑːrt, ˈflɛksəbəl, ænd ˈɔːlsoʊ ˈvɛri ˌɪndɪˌvɪdʒuːəˈlɪstɪk/
Ngoài ra, tôi còn thân với anh Vũ – một nhân viên kỹ thuật.
此外,我还和一位技术员工武哥关系很好。
Cǐwài, wǒ hái hé yī wèi jìshù yuángōng Wǔ gē guānxì hěn hǎo.
(In addition, I am also close with Mr. Vũ – a technical staff member.).
/ɪn əˈdɪʃən, aɪ æm ˈɔːlsoʊ kloʊs wɪð ˈmɪstər vuː – ə ˈtɛknɪkəl stæf ˈmɛmbər/
Anh ấy rất giỏi và luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác.
他很厉害,也总是乐于助人。
Tā hěn lìhai, yě zǒng shì lèyú zhùrén.
(He is very capable and always happy to help others.).
/hiː ɪz ˈvɛri ˈkeɪpəbəl ænd ˈɔːlweɪz ˈhæpi tə hɛlp ˈʌðərz/
Anh ấy còn rất hay đặt trà sữa mời cả phòng.
他还经常请大家喝奶茶。
Tā hái jīngcháng qǐng dàjiā hē nǎichá.
(He also often buys milk tea for the whole office.).
/hiː ˈɔːlsoʊ ˈɒfən baɪz mɪlk tiː fɔːr ðə hoʊl ˈɒfɪs/
Đồng nghiệp người Trung Quốc của tôi đa số không biết nói tiếng Việt.
我的中国同事大多不会说越南语。
Wǒ de Zhōngguó tóngshì dàduō bù huì shuō Yuènányǔ.
(Most of my Chinese colleagues do not speak Vietnamese.).
/moʊst əv maɪ ʧaɪˈniːz ˈkɒliːgz duː nɒt spiːk ˌvjɛtnəˈmiːz/
Nhưng thỉnh thoảng các anh ấy nói theo bọn tôi, nghe vừa buồn cười vừa đáng yêu.
但有时他们会跟我们学,听起来又好笑又可爱。
Dàn yǒushí tāmen huì gēnzhe wǒmen shuōhuà, tīng qǐlái yòu yǒuqù yòu kě’ài.
(But sometimes they try to follow us speaking, which sounds funny and adorable.).
/bʌt ˈsʌmtaɪmz ðeɪ traɪ tə ˈfɒloʊ ʌs ˈspiːkɪŋ, wɪʧ saʊndz ˈfʌni ænd əˈdɔːrəbəl/
Họ đều là những người làm việc rất chăm chỉ.
他们都是很努力工作的人。
Tāmen dōu shì hěn nǔlì gōngzuò de rén.
(They are all very hard-working people.).
/ðeɪ ɑːr ɔːl ˈvɛri hɑːrd ˈwɜːrkɪŋ ˈpiːpəl/
Chúng tôi thường cùng nhau ăn trưa và trò chuyện.
我们常常一起吃午饭、聊天。
Wǒmen chángcháng yīqǐ chī wǔfàn, liáotiān.
(We often have lunch and chat together.).
/wi ˈɒfən hæv lʌnʧ ænd ʧæt təˈgɛðər/
Trong văn phòng, chúng tôi mỗi tháng đều tổ chức sinh nhật cho nhân viên.
在办公室里,我们每个月都会为员工庆祝生日。
Zài bàngōngshì lǐ, wǒmen měi gè yuè dōu huì wèi yuángōng qìngzhù shēngrì.
(In the office, we celebrate employee birthdays every month.).
/ɪn ði ˈɒfɪs, wi ˈsɛlɪbreɪt ɪmˈplɔɪiː ˈbɜːrθdeɪz ˈɛvri mʌnθ/
Công ty cũng thường tổ chức các hoạt động ngoại khóa như du lịch, thể thao và tiệc cuối năm.
公司也经常组织旅游、运动和年会等活动。
Gōngsī yě jīngcháng zǔzhī lǚyóu, yùndòng hé niánhuì děng huódòng.
(The company also often organizes extracurricular activities such as travel, sports, and year-end parties.).
/ðə ˈkʌmpəni ˈɔːlsoʊ ˈɒfən ˈɔːrgənaɪzɪz ˌɛkstrəkəˈrɪkjulər ækˈtɪvətiz sʌʧ æz ˈtrævəl, spɔːrts, ænd jɪər ɛnd ˈpɑːrtiz/
Những hoạt động này giúp chúng tôi hiểu nhau hơn và làm việc hiệu quả hơn.
这些活动让我们更了解彼此,也提高了工作效率。
Zhèxiē huódòng ràng wǒmen gèng liǎojiě bǐcǐ, yě tígāole gōngzuò xiàolǜ.
(These activities help us understand each other better and work more efficiently.).
/ðiːz ækˈtɪvətiz hɛlp ʌs ˌʌndərˈstænd iːʧ ˈʌðər ˈbɛtər ænd wɜːrk mɔːr ɪˈfɪʃəntli/
Tôi rất thích công việc hiện tại của mình.
我非常喜欢现在的工作。
Wǒ fēicháng xǐhuān xiànzài de gōngzuò.
(I really like my current job.).
/aɪ ˈriːəli laɪk maɪ ˈkɜːrənt ʤɒb/
Tôi học được nhiều điều mới mỗi ngày.
我每天都能学到新的东西。
Wǒ měitiān dōu néng xuédào xīn de dōngxī.
(I learn new things every day.).
/aɪ lɜːrn njuː θɪŋz ˈɛvri deɪ/
Tôi cũng có cơ hội cải thiện kỹ năng tiếng Trung và kỹ năng giao tiếp.
我也有机会提高中文水平和沟通能力。
Wǒ yě yǒu jīhuì tígāo Zhōngwén shuǐpíng hé gōutōng nénglì.
(I also have the opportunity to improve my Chinese language skills and communication ability.).
/aɪ ˈɔːlsoʊ hæv ði ˌɒpərˈtuːnəti tʊ ɪmˈpruːv maɪ ʧaɪˈniːz ˈlæŋgwɪʤ skɪlz ænd kəˌmjuːnɪˈkeɪʃən əˈbɪləti/
Tôi hy vọng sẽ gắn bó lâu dài với công ty và phát triển sự nghiệp tại đây.
我希望能长期留在公司,发展自己的事业。
Wǒ xīwàng néng chángqī liú zài gōngsī, fāzhǎn zìjǐ de shìyè.
(I hope to stay with the company long-term and develop my career here.).
/aɪ hoʊp tə steɪ wɪð ðə ˈkʌmpəni lɒŋ tɜːrm ænd dɪˈvɛləp maɪ kəˈrɪər hɪər/