Xem video dài
Bài hát tiếng Trung trong phim Tây Du Ký 敢问路在何方 Xin hỏi đường ở nơi đâu ?
1. Anh quẩy gánh, tôi dắt ngựa
你挑着担 我牵着马
Nǐ tiāo zhuo dān wǒ qiān zhuo mǎ /Ni thieo trua tan, ủa trien trua ma
You carry the load, I lead the horse.
/juː ˈkæri ðə loʊd aɪ liːd ðə hɔːrs/
2. Đón mặt trời mọc, rồi tiến ánh chiều xa
迎来日出, 送走晚霞
yíng lái rì chū, sòng zǒu wǎn xiá /íng lái rư tru, xung châu goản xie
Welcome the sunrise, send off the evening glow.
/ˈwɛlkʌm ðə ˈsʌnˌraɪz sɛnd ɔːf ðə ˈiːvnɪŋ ɡloʊ/
3. Đạp bằng những trắc trở, thành con đường rộng lớn
踏平坎坷, 成大道
Tà píng kǎnkě, chéng dàdào /Tha phíng khán khưa, trẳng ta tao
Trample over hardships, form a great road.
/ˈtræmpəl ˈoʊvər ˈhɑːrdʃɪps fɔːrm ə ɡreɪt roʊd/
4. Diệt bỏ gian nguy hiểm ác chúng ta lại tiếp tục lên đường, lại tiếp tục lên đường
斗罢艰险, 又出发, 又出发
dòu bà jiānxiǎn, yòu chūfā, yòu chūfā /Tâu pa chien xien, giêu tru pha, giêu tru pha
Overcome the perils, and set off again, set off again.
/ˌoʊvərˈkʌm ðə ˈpɛrɪlz ænd sɛt ɔːf əˈɡɛn sɛt ɔːf əˈɡɛn/
5. La la la la la la la
啦啦啦啦啦啦啦
la la la la la la la
La la la la la la la
/lɑː lɑː lɑː lɑː lɑː lɑː lɑː/
6. Hết xuân hạ thu đông này đến xuân hạ thu đông khác
一番番春夏秋冬
yī fān fān chūn qiū dōng xià /Yi phan phan truân triêu tung xie
Season after season of spring, summer, autumn, winter.
/ˈsiːzən ˈæftər ˈsiːzən ʌv sprɪŋ ˈsʌmər ˈɔːtəm ˈwɪntər/
7. Hết đắng cay ngọt bùi này đến đắng cay ngọt bùi khác
一场场酸甜苦辣
yī chǎng chǎng suān tián kǔ là /Yi trang trang xoan thién khủ la
Experience after experience of sour, sweet, bitter, and spicy.
/ɪkˈspɪəriəns ˈæftər ɪkˈspɪəriəns ʌv saʊər swiːt ˈbɪtər ænd ˈspaɪsi/
8. Xin hỏi đường ở nơi đâu. Đường ở ngay dưới chân chúng ta
敢问路在何方。路在脚下
Gǎn wèn lù zài héfāng. Lù zài jiǎo xià /Cản goản lu chai hưa phang. Lu chai chẻo xie
Dare to ask where the road is? The road is under our feet.
/dɛər tuː æsk wɛər ðə roʊd ɪz ðə roʊd ɪz ˈʌndər ˈaʊər fiːt/
9. Anh quẩy gánh, tôi dắt ngựa
你挑着担, 我牵着马
Nǐ tiāo zhuo dān, wǒ qiān zhuo mǎ /Ni thieo trua tan, ủa trien trua ma
You carry the load, I lead the horse.
/juː ˈkæri ðə loʊd aɪ liːd ðə hɔːrs/
10. Trèo non lội suối, hai vai đẫm hoa sương
翻山涉水, 两肩霜花
fān shān shè shuǐ, liǎng jiān shuāng huā /Phan sản sư suẩy, leng chien soang hoa
Crossing mountains and rivers, frost flowers on both shoulders.
/ˈkrɔːsɪŋ ˈmaʊntɪnz ænd ˈrɪvərz frɔːst ˈflaʊərz ɒn boʊθ ˈʃoʊldərz/
11. Mặc cho gió mưa sấm chớp rền vang
风云雷电任叱咤
fēngyún léidiàn rèn chìzhà /Phâng uýn lây tien, rân trư trá
Let the wind, clouds, thunder, and lightning rage.
/lɛt ðə wɪnd klaʊdz ˈθʌndər ænd ˈlaɪtnɪŋ reɪdʒ/
12. Suốt chặng đường bản hùng ca vang vọng khắp đất trời, vang vọng khắp đất trời.
一路豪歌响天涯, 响天涯
Yī lù háo gē xiǎng tiānyá, xiǎng tiānyá /Yi lu háo cưa xieng thien gia, xieng thien gia.
A heroic song echoes all the way to the horizon, echoes to the horizon.
/ə hɪˈroʊɪk sɔːŋ ˈɛkoʊz ɔːl ðə weɪ tuː ðə həˈraɪzn ˈɛkoʊz tuː ðə həˈraɪzn/
13. La la la la la la la
啦啦啦啦啦啦啦
la la la la la la la
La la la la la la la
/lɑː lɑː lɑː lɑː lɑː lɑː lɑː/
14. Hết xuân hạ thu đông này đến xuân hạ thu đông khác
一番番春夏秋冬
yī fān fān chūn qiū dōng xià /Yi phan phan truân triêu tung xie
Season after season of spring, summer, autumn, winter.
/ˈsiːzən ˈæftər ˈsiːzən ʌv sprɪŋ ˈsʌmər ˈɔːtəm ˈwɪntər/
15. Hết đắng cay ngọt bùi này đến đắng cay ngọt bùi khác
一场场酸甜苦辣
yī chǎng chǎng suān tián kǔ là /Yi trang trang xoan thién khủ la
Experience after experience of sour, sweet, bitter, and spicy.
/ɪkˈspɪəriəns ˈæftər ɪkˈspɪəriəns ʌv saʊər swiːt ˈbɪtər ænd ˈspaɪsi/
16. Xin hỏi đường ở nơi đâu. Đường ở ngay dưới chân chúng ta
敢问路在何方。路在脚下
Gǎn wèn lù zài héfāng. Lù zài jiǎo xià /Cản goản lu chai hưa phang. Lu chai chẻo xie
Dare to ask where the road is? The road is under our feet.
/dɛər tuː æsk wɛər ðə roʊd ɪz ðə roʊd ɪz ˈʌndər ˈaʊər fiːt/