Luyện dịch HSK 1-2-3

CHỦ ĐỀ 3: MUA SẮM

Bài 1: Dịch các từ, cụm từ và con số sau sang tiếng Trung


STTTiếng ViệtĐÁP ÁN (Hán tự / Pinyin)
1.7kg táo
ĐÁP ÁN

七公斤苹果
/qī gōngjīn píngguǒ/

2.Ba chiếc váy hoa
ĐÁP ÁN

三条花裙子
/sān tiáo huā qúnzi/

3.140 nghìn Việt Nam đồng
ĐÁP ÁN

十四万越南盾
/shísì wàn Yuènán dùn/

4.Hai cốc trà sữa
ĐÁP ÁN

两杯奶茶
/liǎng bēi nǎichá/

5.12500 nhân dân tệ
ĐÁP ÁN

一万两千五百元人民币
/yī wàn liǎng qiān wǔ bǎi yuán Rénmínbì/

6.Một chiếc áo khoác màu vàng
ĐÁP ÁN

一件黄色的外套
/yī jiàn huángsè de wàitào/

7.Nhân viên bán hàng
ĐÁP ÁN

售货员
/shòuhuòyuán/

8.Thanh toán
ĐÁP ÁN

付款 / 结账
/fùkuǎn / jiézhàng/

9.Máy vi tính
ĐÁP ÁN

电脑
/diànnǎo/

10.Kính mắt
ĐÁP ÁN

眼镜
/yǎnjìng/

Bài 2: Dịch các câu sau


Dịch Việt – Trung:
  1. Cháu đưa cô 30 tệ, trả lại cháu 5 tệ tiền thừa.
    ĐÁP ÁN 给你三十块钱,找你五块钱。

    /Gěi nǐ sān shí kuài qián, zhǎo nǐ wǔ kuài qián./

  2. Cháu thử chiếc váy này được không ạ?
    ĐÁP ÁN 我可以试一下这条裙子吗?

    /Wǒ kěyǐ shì yī xià zhè tiáo qúnzi ma?/

  3. Chiếc váy này màu sắc hơi đậm.
    ĐÁP ÁN 这条裙子颜色有点儿深。

    /Zhè tiáo qúnzi yánsè yǒu diǎnr shēn./

  4. Chiếc áo lông vũ này rất hợp với cậu, cậu mua đi.
    ĐÁP ÁN 这件羽绒服很适合你,你买吧。

    /Zhè jiàn yǔróngfú hěn shìhé nǐ, nǐ mǎi ba./

  5. Chiếc quần này còn size M không ạ?
    ĐÁP ÁN 这条裤子还有M号吗?

    /Zhè tiáo kùzi hái yǒu M hào ma?/

  6. “Tiền nào của nấy”, cậu nghe qua câu nói này chưa?
    ĐÁP ÁN “一分钱一分货”,你听说过这句话吗?

    /“Yī fēn qián yī fēn huò”, nǐ tīngshuō guò zhè jù huà ma?/

  7. Đẹp thì đẹp đấy, nhưng đắt quá, để tớ xem thêm đã.
    ĐÁP ÁN 漂亮是漂亮,但是太贵了,让我再看看吧。

    /Piàoliang shì piàoliang, dànshì tài guì le, ràng wǒ zài kàn kàn ba./

  8. Tớ hay mua hàng trên mạng lắm, hầu như đồ gì tớ cũng lên mạng mua.
    ĐÁP ÁN 我很喜欢在网上买东西,几乎什么东西我都在网上买。

    /Wǒ hěn xǐhuān zài wǎngshàng mǎi dōngxi, jīhū shénme dōngxi wǒ dōu zài wǎngshàng mǎi./

Dịch Trung – Việt:
  1. 阿姨,请问,一斤葡萄多少钱?

    /Āyi, qingwèn, yī jīn pútáo duōshǎo qián?/

    ĐÁP ÁN

    Cô ơi, xin hỏi, một cân nho bao nhiêu tiền?

  2. 可以便宜一点儿吗?

    /Kěyi piányi yī diǎnr ma?/

    ĐÁP ÁN

    Có thể rẻ hơn một chút không?

  3. 阿姨,香蕉怎么卖?

    /Āyí, xiāngjiāo zěnme mài?/

    ĐÁP ÁN

    Cô ơi, chuối bán thế nào?

  4. 草莓十块钱一斤,你买多少?

    /Căoméi shí kuài qián yī jīn, nĩ mãi duōshǎo?/

    ĐÁP ÁN

    Dâu tây mười tệ một cân, bạn mua bao nhiêu?

  5. 这种橘子又大又甜。

    /Zhè zhōng júzi yòu dà yòu tián./

    ĐÁP ÁN

    Loại quýt này vừa to vừa ngọt.

  6. 总共两百三十四块钱。

    /Zǒnggòng liăng băi sān shí sì kuài qián./

    ĐÁP ÁN

    Tổng cộng 234 tệ.

  7. 你现金还是刷卡?

    /Nĩ xiànjīn háishì shuākă?/

    ĐÁP ÁN

    Bạn trả tiền mặt hay quẹt thẻ?

Bài 3: Dịch các hội thoại sau


Hội thoại 1 (Dịch Việt – Trung):
  1. A: Chị ơi, sơ mi bao tiền một chiếc ạ?
    ĐÁP ÁN 姐姐,衬衫多少钱一件?

    /Jiějie, chènshān duōshǎo qián yī jiàn?/

  2. B: 60 tệ một chiếc.
    ĐÁP ÁN 六十块钱一件。

    /Liù shí kuài qián yī jiàn./

  3. A: 35 tệ một chiếc được không ạ? Em lấy hai chiếc.
    ĐÁP ÁN 三十五块钱一件可以吗? 我买两件。

    /Sān shí wǔ kuài qián yī jiàn kě yǐ ma? Wǒ mǎi liǎng jiàn./

  4. B: 35 tệ? Không được, như thế thì chị lỗ mất. Em nhìn mà xem, chất lượng tốt như thế này cơ mà.
    ĐÁP ÁN 三十五块? 不行,那样的话我就亏本了。你看看,质量这么好。

    /Sān shí wǔ kuài? Bù xíng, nàyàng de huà wǒ jiù kuīběn le. Nǐ kàn kàn, zhìliàng zhème hǎo./

  5. A: 35 tệ một chiếc đi ạ, hơn thì em không lấy đâu. Em mua hai chiếc cơ mà.
    ĐÁP ÁN 三十五块钱一件吧,再多我就不买了。我买两件呢。

    /Sān shí wǔ kuài qián yī jiàn ba, zài duō wǒ jiù bù mǎi le. Wǒ mǎi liǎng jiàn ne./

  6. B: Không được.
    ĐÁP ÁN 不行。

    /Bù xíng./

Hội thoại 2 (Dịch Trung – Việt):
  1. A: 朋友,要点儿什么?

    /Péngyǒu, yàodiănr shénme?/

    ĐÁP ÁN

    Bạn ơi, muốn mua gì?

  2. B: 你这儿有牛仔裤吗?

    /Ni zhèr yǒu niúzăikù ma?/

    ĐÁP ÁN

    Chỗ bạn có quần bò không?

  3. A: 有,你要什么样的?

    /Yõu, nǐ yào shénme yàng de?/

    ĐÁP ÁN

    Có, bạn muốn loại như thế nào?

  4. B: 要质量好点儿的。

    /Yào zhìliàng hão diănr de./

    ĐÁP ÁN

    Tôi muốn loại chất lượng tốt một chút.

  5. A: 这种怎么样?你要多大号的?

    /Zhè zhōng zěnme yàng? Nĩ yào duō dà hào de?/

    ĐÁP ÁN

    Loại này thế nào? Bạn muốn cỡ (size) bao nhiêu?

  6. B: 你看我穿多大号的合适?

    /Nĩ kàn wõ chuān duō dà hào de héshì?/

    ĐÁP ÁN

    Bạn xem tôi mặc cỡ bao nhiêu là vừa?

  7. A: 给你这种最小号吧。

    /Gěi nǐ zhè zhōng zuìxiǎo hào ba./

    ĐÁP ÁN

    Đưa cho bạn loại cỡ nhỏ nhất này nhé.

Bài 4: Dịch các đoạn văn sau


Dịch Trung – Việt

“为什么很多人喜欢在网上买东西呢?因为非常方便,我们不用出门也可以买到自己喜欢的东西,而且还便宜。如果对买到的东西有不满意的地方,也可以要求换新的。但我们也要小心,选择可靠的商店。”

/Wèi shénme hěn duō rén xihuān zài wăngshàng măi dōngxi ne? Yīn wèi fēicháng fāngbiàn, women bù yòng chũmén yẽ kě yǐ mãi dào zìjǐ xǐhuān de dōngxi, érqiě hái piányi. Rúguǒ duì mãi dào de dōngxi yǒu bù mănyì de dìfang, yě kěyi yāoqiú huàn xīn de. Dàn wǒmen yě yào xiǎoxīn, xuănzé kěkào de shāngdiàn./

ĐÁP ÁN

“Tại sao rất nhiều người thích mua hàng trên mạng? Bởi vì rất tiện lợi, chúng ta không cần ra khỏi nhà cũng có thể mua được đồ mình thích, hơn nữa lại còn rẻ. Nếu không hài lòng với món đồ đã mua, cũng có thể yêu cầu đổi đồ mới. Nhưng chúng ta cũng cần cẩn thận, lựa chọn cửa hàng đáng tin cậy.”

Dịch Việt – Trung

“Cuối tuần tôi thường đi dạo phố với mẹ. Vì mẹ tôi biết cách trả giá, nên chúng tôi thường mua được đồ giá rẻ. Tuần trước tôi mua được một chiếc váy hoa rất đẹp chỉ với giá 28 tệ.”

ĐÁP ÁN

周末我经常和妈妈去逛街。因为我妈妈会还价,所以我们经常买到便宜的东西。上个星期我买到了一条很漂亮的花裙子,才二十八块钱。

/Zhōumò wǒ jīngcháng hé māma qù guàngjiē. Yīnwèi wǒ māma huì huánjià, suǒyǐ wǒmen jīngcháng mǎi dào piányi de dōngxi. Shàng gè xīngqī wǒ mǎi dào le yī tiáo hěn piàoliang de huā qúnzi, cái èrshíbā kuài qián./