HSK3

156. Thể hiện “lẫn nhau” với “互相” (hùxiānɡ)

NGỮ PHÁP 156. THỂ HIỆN “LẪN NHAU” VỚI “互相

1. Ý nghĩa

Mô tả hành động

2. Cách dùng

Khi một số hành động là tương hỗ, qua lại lẫn nhau, bạn có thể sử dụng từ 互相 (hùxiānɡ). Từ ‘tương hỗ’ có thể khiến bạn cảm thấy trang trọng, xa lạ, nhưng trong tiếng Việt, sẽ có khi bạn cần nói các cụm từ quen thuộc hàng ngày như ‘học hỏi lẫn nhau’. 互相 (hùxiānɡ) chính là từ dùng để thể hiện khía cạnh ‘lẫn nhau’ này.
Thông thường, 互相 (hùxiānɡ) được sử dụng với các Động từ có hai âm tiết. Đối với các Động từ có một âm tiết, một số trợ từ khác sẽ được thêm vào sau động từ để làm cho cụm từ trở nên tự nhiên hơn, không bị cụt.
Cấu trúc 1
Cấu trúc: 互相 + Động từ
Không sử dụng 互相 (hùxiānɡ) với các Động từ đơn âm tiết. Nếu bạn thực sự phải sử dụng 互相, bạn có thể làm cho động từ trở nên dài hơn bằng cách thêm thông tin bổ sung sau nó.

3. Lưu ý

Lưu ý rằng đối với một số động từ vốn đã có tính chất ‘tương hỗ’, qua lại lẫn nhau, việc sử dụng 互相 (hùxiānɡ) là không cần thiết.

4. Ví dụ

VD1: 互相帮助。
* Hùxiānɡ bānɡzhù.
Giúp đỡ lẫn nhau.
VD2: 互相了解。
* Hùxiānɡ liăojiĕ.
Hiểu biết lẫn nhau.
VD3: 这个工作需要互相配合才能完成。
* Zhèɡe ɡōnɡzuò xūyào hùxiānɡ pèihé cái nénɡ wánchénɡ.
Công việc này đòi hỏi phải phối hợp cùng nhau mới có thể hoàn thành.
VD4: 登山的时候, 前后同学要互相照顾一下。
* Dēnɡshān de shíhou, qiánhòu tónɡxué yào hùxiānɡ zhàoɡù yīxià.
Khi leo núi, các em hãy chăm sóc lẫn nhau.