HSK3
153. Thể hiện “đã” với “都” (đều)
NGỮ PHÁP 153. THỂ HIỆN “ĐÔ VỚI “都”
1. Ý nghĩa
Miêu tả sự việc, nhấn mạnh
2. Cách dùng
都…了 (dōu…le) là cấu trúc thường được sử dụng để diễn tả rằng điều gì đó đã xảy ra, tương tự như 已经…了 (yĭjīnɡ…le). Tuy nhiên, 都…了 được sử dụng nhấn mạnh hơn, ngụ ý rằng người nói giữ một thái độ nào đó liên quan đến sự kiện và không chỉ đơn thuần nói một cách khách quan về các sự kiện, như với 已经…了. 都 (dōu) và 已经 (yĭjīnɡ) thực sự cũng có thể được kết hợp trong cùng một cấu trúc 都…了. Ở đây, ý nghĩa tương tự như 都…了.
Khi 都…了 (dōu…le) được sử dụng ở đầu câu, nó thường sẽ được theo sau với 还 (hái) hoặc 在 (zài). Điều này ngụ ý rằng ai đó nên dừng một số loại hành động.
Cấu trúc
Cấu trúc 1: 都 + Thời gian + 了
Cấu trúc 2: Chủ ngữ + 都 + Vị ngữ + 了
Phần vị ngữ của mẫu câu này có thể là động từ hoặc tính từ.
3. Ví dụ
VD1: 都九点了, 快点起床!
* Dōu jĭu diǎn le, kuài diǎn qĭchuánɡ!
Đã chín giờ rồi, dậy mau!
VD2: 都十二点了, 你还不睡?
* Dōu shí’èr diǎn le, nĭ hái bù shuì?
Đã 12 giờ rồi, bạn vẫn chưa đi ngủ à?
VD3: 都二十一世纪了, 你还这么想?
* Dōu èrshí-yī shìjì le, nĭ hái zhème xiǎnɡ?
Đã là thế kỷ 21 rồi mà bạn vẫn nghĩ như vậy sao?
VD4: 都一个小时了, 他还在厕所里。
* Dōu yī ɡè xiăoshí le, tā hái zài cèsuŏ lĭ.
Đã 1 giờ rồi, mà anh ấy vẫn còn trong phòng tắm.